categories: phat phap, phật pháp, thuyet phap, thuyết pháp, phap am, pháp âm, thuyết pháp sư, giảng đạo, giang pháp, thuyet giang phap, thuyết giảng đạo, mp3 thuyết pháp, mp3 thuyet phap, thuyết pháp cd, thuyet phap cd, Phật Thuyết Kinh A Di Đà, Khai Thị, Tinh Hoa Tinh Độ, mp3 thuyết pháp Tinh Hoa Tịnh Độ, phat hoc, phật học, ton giao, mp3 thuyết pháp Hé Mở Cửa Giải Thoát, mp3 thuyet phap Tinh Hoa Tinh Do, mp3 thuyet phap He Mo Cua Giai Thoat, thuyết pháp Bố Thí Cúng Dường, thuyet phap Bo Thi Cung Duong, tôn giáo, Tinh Do, pháp môn Tịnh Độ, chùa Tịnh Độ,Tịnh Độ, Tu Vien, Tu Vien Temple, Tu Vien Tu, Niem Phat Duong, Tu Viện, Niệm Phật Đường, Tu Viện Tự, Tầm Sư Học Đạo, Bổn Tánh Hoàn Nguyên, name: Tu Vien, giang dao, giảng đạo, tam linh, tâm linh, tiem hieu ton giao, tiềm hiểu tôn giáo, hanh phuc, hạnh phúc, hanh phuc gia dinh, hạnh phúc gia đình, cau sieu, cầu siêu, sieu do, siêu độ, cau an, cầu an, thien chua va phat, thiên chúa và phật, cong giao phat giao công giáo phật giáo, vang sanh, vãng sanh, trong một kiếp, nhứt kiếp, nhất kiếp, phóng quang độ, cực lạc quốc, cõi cực lạc, niệm Phật nhứt tâm bất loạn, hồng danh đức Phật A Di Đà, sanh về Cõi Phật, sanh ve Coi Phat, phép tu, phep tu, pháp tu Tịnh Độ, tu hoc, tu học, phat tu, phật tử, giai thoat, giải thoát, luc lam trung, lúc lâm trung, luc sap chet, lúc sắp chết, tren giuong benh, trên giường bệnh, niem phat, niệm phật, niem A Di Đa Phat, niệm A Di Đà Phật, A Di Da Phat, A-di-da phat, A-di-đà, Amitaba,Amitābha, Amitabha, viet nam phat giao, Việt Nam Phật Giáo, Vietnamese buddhism

 

Audio Truyện Phật Giáo Audio Kinh điển đại thừa Audio Đại tạng kinh (Nikaya) Audio Kinh Tụng Audio Luận tạng Audio Luật tạng Phật pháp cho người bắt đầu Audio Thiền học Audio Tịnh độ Audio Triết học phật giáo Âm nhạc phật giáo Upload nhạc Phật Giáo Thư viện media tổng hợp Cư sĩ - Diệu Âm (Australia) Pháp Sư Ngộ Thông Pháp Sư Tịnh Không Các bài Thuyết Pháp Truyện Phật Giáo Chết & Tái sinh Nghệ thuật sống đẹp Thơ Thiệp điện tử Hình ảnh Phật Giáo Ăn chay Hướng dẫn nấu chay Tài liệu chữa bệnh Bồ Tát Hạnh Kinh Điển I Kinh Điển II Lịch sử Phật Giáo Nghi Lễ Danh Nhân Thế Giới Phật Học I Phật Học II Đức Phật Luận Giải Giới Luật Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền Mật Tông Triết Học Phật Giáo
 
.


Tạng Luật
Vinaya Pitaka

Tiểu Phẩm
Cullavagga

Tỳ kheo Indachanda Nguyệt Thiên dịch

----oOo----

Mục Lục 

Phần giới thiệu

[01]

Cullavagga I (Tiểu Phẩm 1)

I. Chương Hành Sự (Kammakkhandhakaṃ):

1. Hành sự khiển trách (Tajjanīyakammaṃ):

[1] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Panduka và Lohihatka
[3] Thực thi hành sự khiển trách
[4] Hành sự khiển trách không đúng Pháp, không đúng Luật
[16] Hành sự khiển trách đúng Pháp, đúng Luật
[28] Thực thi hành sự khiển trách nếu mong muốn
[34] Mười tám phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự khiển trách
[36] Hành sự khiển trách không nên thu hồi
[39] Hành sự khiển trách nên được thu hồi
[42] Thu hồi hành sự khiển trách

2. Hành sự chỉ dạy (Niyassakammaṃ):

[43] Câu chuyện về tỷ-kheo Seyyasaka
[44] Thực thi hành sự chỉ dạy
[45] Hành sự chỉ dạy không đúng Pháp, không đúng Luật
[57] Hành sự chỉ dạy đúng Pháp, đúng Luật
[69] Thực thi hành sự chỉ dạy nếu mong muốn
[75] Mười tám phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự chỉ dạy
[77] Hành sự chỉ dạy không nên thu hồi
[80] Hành sự chỉ dạy nên được thu hồi
[83] Thu hồi hành sự chỉ dạy

3. Hành sự xua đuổi (Pabbājanīyakammaṃ):

[84] Câu chuyện về các tỷ-kheo Assaji và Punabbasuka
[87] Thực thi hành sự xua đuổi
[89] Hành sự xua đuổi không đúng Pháp, không đúng Luật
[93] Hành sự xua đuổi đúng Pháp, đúng Luật
[105] Thực thi hành sự xua đuổi nếu mong muốn
[119] Mười tám phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự xua đuổi
[122] Hành sự xua đuổi không nên thu hồi
[125] Hành sự xua đuổi nên được thu hồi
[128] Thu hồi hành sự xua đuổi

 

[02]

4. Hành sự hòa giải (Patisāranīyakammaṃ):

[129] Câu chuyện vị tỷ-kheo Sudhamma
[134] Thực thi hành sự hòa giải
[135] Hành sự hoà giải không đúng Pháp, không đúng Luật
[147] Hành sự hoà giải đúng Pháp, đúng Luật
[159] Thực thi hành sự hoà giải nếu mong muốn
[163] Mười tám phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự hoà giải
[164] Cách thức yêu cầu thứ lỗi của vị tỷ-kheo Sudhamma
[167] Hành sự hoà giải không nên thu hồi
[170] Hành sự hoà giải nên được thu hồi
[173] Thu hồi hành sự hoà giải

5. Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội
(Āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṃ):

[174] Câu chuyện về tỷ-kheo Channa
[175] Thực thi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội
[176] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội không đúng Pháp, không đúng Luật
[188] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội đúng Pháp, đúng Luật
[200] Thực thi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội nếu mong muốn
[206] Bốn mươi ba phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự án treo vì không nhìn nhận tội
[208] Hành sự án treo vì không nhìn nhận tội không nên thu hồi
[216] Hành sự án treo vì không nhìn nhận tội nên được thu hồi
[224] Thu hồi hành sự án treo vì không nhìn nhận tội

6. Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi
(Āpattiyā appatikamme ukkhepanīyakammaṃ):

[225] Câu chuyện về tỷ-kheo Channa
[226] Thực thi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi
[227] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi không đúng Pháp, không đúng Luật
[239] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi tội đúng Pháp, đúng Luật
[251] Thực thi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi nếu mong muốn
[257] Bốn mươi ba phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự án treo vì không sửa chữa lỗi
[259] Hành sự án treo vì không sửa chữa lỗi không nên thu hồi
[267] Hành sự án treo vì không sửa chữa lỗi nên được thu hồi
[275] Thu hồi hành sự án treo vì không sửa chữa lỗi

7. Hành sự án treo trong việc không từ bỏ tà kiến ác
(Pāpikāya ditthiyā appatinissagge ukkhepanīyakammaṃ):

[276] Câu chuyện về tỷ-kheo Arittha
[277] Giảng về sự tai hại của dục tình
[278] Thực thi hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác
[279] Hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác không đúng Pháp, không đúng Luật
[291] Hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác đúng Pháp, đúng Luật
[303] Thực thi hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác nếu mong muốn
[309] Mười tám phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác
[312] Hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác không nên thu hồi
[315] Hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác nên được thu hồi
[318] Thu hồi hành sự án treo vì không chịu từ bỏ tà kiến ác
[319] Bài kệ tóm lược

[03]

II. Chương Parivāsa (Parivāsakkhandhakaṃ):

1. Phận sự của vị hành parivāsa (Parivāsikavattaṃ):

[320] Câu chuyện về vị hành parivāsa
[322] Chín mươi bốn phận sự của vị hành parivāsa
[331] Ba sự đứt đêm của vị hành parivāsa
[332] Sự ngưng việc hành parivāsa, sự ngưng phận sự
[333] Sự thọ trì lại việc hành parivāsa, sự thọ trì lại phận sự

2. Phận sự của vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu
(Mūlāya patikassanārahavattaṃ):

[334] Câu chuyện về các vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu
[336] Phận sự của vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu

3. Phận sự của vị xứng đáng hành mānatta (Mānattārahavattaṃ):

[344] Câu chuyện về các vị xứng đáng hành mānatta,
[345] Phận sự của vị xứng đáng hành mānatta

4. Phận sự của vị thực hành mānatta (Mānattacārikavattaṃ):

[354] Câu chuyện về các vị thực hành mānatta
[356] Phận sự của vị thực hành mānatta
[365] Bốn sự đứt đêm của vị thực hành mānatta
[366] Sự ngưng việc hành mānatta, sự ngưng phận sự
[367] Sự thọ trì lại việc hành mānatta, sự thọ trì lại phận sự

5. Phận sự của vị xứng đáng sự giải tội (Abbhānārahavattaṃ):

[368] Câu chuyện về vị tỷ-kheo xứng đáng sự giải tội
[370] Phận sự của vị xứng đáng sự giải tội
[376] Bài kệ tóm lược

[04]

III. Chương Tích Lũy Tội (Samuccayakkhandhakam):-

[377] Câu chuyện về tỷ-kheo Udāyi
[378] Việc cầu xin hành phạt mānatta của tội không có che giấu
[379] Việc ban cho hành phạt mānatta của tội không có che giấu
[381] Cầu xin sự giải tội
[382] Tuyên ngôn giải tội
[384] Hành phạt parivāsa của tội che dấu một ngày
[387] Hành phạt mānatta của tội che dấu một ngày
[389] Việc giải tội
[393] Hành phạt parivāsa của tội che dấu năm ngày
[395] Sự phạm thêm một tội không có che giấu
[396] Việc cầu xin sự thực hành lại từ đầu của tội không có che dấu
[397] Việc ban cho việc thực hành lại từ đầu của tội không có che dấu
[398] Lại phạm thêm một tội không có che giấu
[402] Việc ban cho hành phạt mānatta của ba tội
[404] Lại phạm thêm một tội không có che giấu
[409] Hoàn thành hành phạt mānatta, lại phạm thêm tội thứ năm
[414] Ban cho sự giải tội
[416] Việc cầu xin hành phạt parivāsa nửa tháng
[417] Việc ban cho hành phạt parivāsa nửa tháng
[421] Việc ban cho hành phạt parivāsa kết hợp (samodhānaparivāsa), v.v...

[05]

[440] Câu chuyện về vị tỷ-kheo phạm nhiều tội
[444] Việc ban cho hành phạt parivāsa kết hợp với giá trị của tội che giấu dài ngày nhất (agghena samodhānaparivāsa)
[446] Câu chuyện về vị tỷ-kheo phạm hai tội che giấu hai tháng chỉ xin hành phạt cho một tội
[447] Việc cầu xin hành phạt parivāsa hai tháng cho tội còn lại
[449] Giảng về các trường hợp thực hành parivāsa hai tháng
[456] Giảng về trường hợp phạm tội che giấu hai tháng mà chỉ cầu xin hành phạt parivāsa một tháng
[466] Câu chuyện về vị tỷ-kheo phạm nhiều tội
[467] Việc ban cho hành phạt parivāsa hoàn toàn trong sạch (suddhantaparivāsa)
[471] Câu chuyện về vị tỷ-kheo hoàn tục, v.v... Hành phạt parivāsa không có hiệu quả
[480] Sự (thực hành) trở lại từ đầu, v.v... không có tác dụng đối với vị hoàn tục, v.v...

[06]

[489] Giảng về hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây
[508] Giảng về trường hợp vị phạm tội, hoàn tục, v.v... rồi lại tu lên bậc trên
[529] Giảng về trường hợp vị đang thực hành parivāsa, hoàn tục, v.v... rồi lại tu lên bậc trên
[555] Giảng về trường hợp hai vị phạm tội
[566] Không được trong sạch với các tội
[575] Được trong sạch với các tội
[584] Bài kệ tóm lược

[07]

IV. Chương Dàn Xếp (Samathakkhandhakaṃ):

1. Hành xử Luật với sự hiện diện (Sammukhāvinayo):

[585] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[586] Trường hợp không đúng Pháp
[588] Trường hợp đúng Pháp

2. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ (Sativinayo):

[589] Câu chuyện Dabba Mallaputta
[592] Chỉ định vị phân bố sàng tọa và sắp xếp bữa ăn
[594] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Mettiya và Bhummajaka
[595] Câu chuyện gia chủ là người có bữa ăn ngon, chuyện tỷ-kheo ni Mettiyā
[597] Việc ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ
[599] Năm sự ban cho đúng Pháp của cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ

3. Hành xử Luật khi không điên cuồng (Amūlhavinayo):

[600] Câu chuyện về tỷ-kheo Gagga
[601] Việc ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng
[602] Việc ban cho không đúng Pháp của cách hành xử Luật khi không điên cuồng
[605] Việc ban cho đúng Pháp của cách hành xử Luật khi không điên cuồng

4. Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận (Patiññātakaranaṃ):

[608] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[609] Thế nào là sự phán xử theo tội đã được thừa nhận không đúng Pháp?
[610] Thế nào là sự phán xử theo tội đã được thừa nhận đúng Pháp?

5. Thuận theo số đông (Yebhuyyasikā):

[611] Chỉ định vị phân phát thẻ
[612] Sự phân phát thẻ không đúng Pháp
[613] Sự phân phát thẻ đúng Pháp

6. Theo tội của vị ấy (Tassapāpiyasikā):

[614] Câu chuyện về tỷ-kheo Upavāla
[615] Năm sự thực thi đúng Pháp của hành sự theo tội của vị ấy
[616] Hành sự theo tội của vị ấy không đúng Pháp, không đúng Luật
[617] Hành sự theo tội của vị ấy đúng Pháp, đúng Luật
[618] Thực thi hành sự theo tội của vị ấy nếu mong muốn
[624] Phận sự của vị tỷ-kheo thực thi hành sự theo tội của vị ấy

7. Cách dùng cỏ che lấp (Tinavatthārakaṃ):

[626] Giải quyết bằng cách dùng cỏ che lấp
[627] Sự sám hối (desanā) theo cách dùng cỏ che lấp

[08]

8. Sự tranh tụng:

[632] Câu chuyện về tỷ-kheo Channa, Bốn loại tranh tụng
[633] Giảng về bốn loại tranh tụng
[637] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi
[641] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến khiển trách
[648] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến tội
[649] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ
[650] Sự tranh tụng có thể là tốt, có thể là xấu, có thể là không tốt không xấu
[664] Giảng về sự liên quan

9. Chỉ định cách dàn xếp một sự tranh tụng:

[672] Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được lắng dịu bởi hai cách dàn xếp
[675] Chỉ định vị tỷ-kheo hội đủ mười điều kiện làm đại biểu
[681] Ba cách phân phát thẻ
[682] Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp
[683] Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ
[685] Hành xử Luật khi không điên cuồng
[687] Hành xử theo tội của vị ấy
[689] Sự tranh tụng liên quan đến tội được lắng dịu bởi ba cách dàn xếp
[691] Hành xử bằng cách dùng cỏ che lấp
[694] Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được lắng dịu bởi một cách dàn xếp

[09]

Cullavagga II (Tiểu Phẩm 2)

V. Chương các Tiểu sự (Khuddakavatthukkhandhakaṃ):

1. Tụng Phẩm thứ nhất và thứ nhì:

[1] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư: Trong khi tắm
[12] Đeo hoa tai, đeo xâu chuỗi
[13] Việc để tóc dài, Việc chải tóc, v.v...
[15] Việc nhìn nét mặt ở gương soi, v.v... Việc thoa dầu khuôn mặt, v.v...
[19] Việc xem lễ hội, Việc ngâm nga Pháp theo âm điệu ca hát với sự kéo dài
[21] Thuyết giảng với giọng có âm điệu, Áo choàng có phủ lông ở phía ngoài
[23] Việc thọ dụng xoài. v.v... Năm cách làm cho (trái cây) đúng phép sa-môn,
[26] Chuyện tỷ-kheo bị rắn cắn, Kinh Rắn Chúa
[28] Việc cắt bỏ dương vật
[29] Bình bát bằng gỗ đàn hương, Chuyện sáu vị giáo chủ
[31] Câu chuyện trưởng lão Pindolabhāradvāja
[34] Giảng về bình bát, Vòng đế bình bát, Bảo quản và sử dụng bình bát
[55] Việc sử dụng cán dao, Việc may y, Giảng về tấm y mẫu
[70] Cho phép túi đựng thuốc, dây mang vai, túi mang dép
[72] Việc lược nước, Đồ lược nước hai lớp, Lều chống muỗi
[78] Chuyện Jīvaka Komārabhacca, Giảng về đường kinh hành và nhà tắm hơi
[90] Giảng về người không nên được đảnh lễ
[91] Trong nhà tắm hơi,
[94] Giếng nước, Hồ nước tắm, Hồ trữ nước
[103] Việc lìa xa toạ cụ, Ngủ ở giường có rãi hoa
[106] Thảm len, Ghế trường kỷ được chạm trổ
[109] Việc sinh hoạt chung chạ như ăn, uống, ngủ, v.v...
[110] Câu chuyện Vaddha Licchavī liên quan đến ngài Dabba Mallaputta
[112] Việc úp ngược bình bát
[116] Việc mở lại bình bát
[120] Câu chuyện vương tử Bodhi, Việc trải tấm vải lót đường đi

[10]

2. Tụng Phẩm thứ ba:

[126] Câu chuyện bà Visākhā mẹ của Migāra,
[131] Chuyện liên quan đến ô dù
[135] Câu chuyện vị tỷ-kheo mang cây gậy và sợi dây
[136] Chỉ định về (việc sử dụng) gậy, Chỉ định về (việc sử dụng) dây
[144] Câu chuyện vị tỷ-kheo có tật nhai lại, Nhặt thức ăn bị rơi vãi
[146] Câu chuyện vị tỷ-kheo có móng dài, Việc liên quan đến móng (tay chân)
[149] Việc liên quan đến râu tóc
[157] Việc lấy ráy tai
[159] Việc tích trữ đồ vật làm bằng đồng
[160] Thuốc cao, Ngồi kê mông trên y hai lớp, Vải băng bó
[163] Việc không buộc dây thắt lưng, Các dây thắt lưng, Khoá thắt lưng
[166] Hột nút, cái nơ buộc
[169] Sử dụng y phục của kẻ tại gia, Túi quàng ở hai vai
[172] Việc nhai gỗ chà răng, Điều lợi ích
[176] Việc đốt đám lửa lớn, Việc tạo nên ngọn lửa nghịch chiều để ngăn lửa
[178] Việc trèo lên cây
[180] Việc chuyển đổi lời dạy của đức Phật sang dạng có niêm luật
[181] Việc giải đoán điềm lành dữ , Kiến thức nhảm nhí, Việc hắt hơi
[187] Việc ăn tỏi
[189] Liên quan đến nhà vệ sinh
[195] Hành động xấu xa của các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[196] Quy định về đồ vật bằng kim loại, bằng gỗ, và bằng gốm sứ
[197] Bài kệ tóm lược

[11]

VI. Chương Sàng Tọa (Senāsanakkhandhakaṃ):

1. Tụng Phẩm thứ nhất:

[198] Ở thành Rājagaha, Câu chuyện nhà đại phú
[201] Sự dâng cúng trú xá (vihāra), Bài kệ về sự dâng cúng trú xá
[205] Chuyện liên quan đến trú xá: Cánh cửa, Khoá, Mái lợp, Cửa sổ
[208] Cho phép giường nằm, Các loại giường ghế
[218] Liên quan đến gối, nệm, v.v...
[222] Trang hoàng trú xá: Việc sơn màu trắng, đỏ, đen, v.v... Hình ảnh gợi cảm
[227] Việc kiến thiết trú xá: Nền, Lan can để vịn, Màn che, Ba loại phòng, v.v...
[235] Việc xây dựng: Hội trường, Nhà nước uống, Mái che chỗ nước uống, v.v...
[237] Hàng rào của trú xá, Cổng rào của trú xá
[239] Nhà để đốt lửa, Hàng rào của tu viện, Cổng của tu viện, Năm loại mái che

2. Tụng Phẩm thứ nhì:

[241] Câu chuyện gia chủ Anāthapin-dika: Nghe danh đức Phật
[246] Câu chuyện dạ xoa Sīvaka, Bài kệ của dạ xoa Sīvaka
[250] Thuyết Pháp theo thứ lớp, Pháp nhãn của Anāthapin-dika
[255] Thỉnh đức Phật an cư ở Sāvatthi, Việc xây dựng Kỳ Viên (Jetavana)
[258] Việc xây dựng công trình mới
[260] Chuyện dành chỗ trú xá
[261] Chỗ ngồi tốt nhất, Nước uống tốt nhất, Vật thực tốt nhất
[262] Câu chuyện chim đa đa, khỉ, và voi
[263] Bài kệ về sự kính trọng
[264] Mười hạng không nên được đảnh lễ, Ba hạng nên được đảnh lễ
[267] Các chỗ ngồi cao và rộng đã được sắp xếp bởi gia chủ
[269] Dâng cúng Jetavana, Bài kệ về sự dâng cúng trú xá
[272] Sự bảo đứng dậy khi chưa ăn xong, Sự xâm chiếm chỗ nằm ngồi
[276] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Mười Bảy Sư, Việc lôi ra khỏi trú xá
[277] Chỉ định vị phân phối sàng toạ, Cách thức phân phối sàng toạ

3. Tụng Phẩm thứ ba:

[283] Câu chuyện về tỷ-kheo Upananda chiếm giữ hai chỗ trú ngụ
[284] Sự ngợi khen về Luật, Giảng về việc ngồi, ghế ngồi
[291] Xử lý các vật dụng không được phép dùng
[292] Sự phân tán sàng tọa thuộc về hội chúng, năm vật không thể phân tán
[293] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Assaji và Punabbasuka, năm vật không thể phân chia
[295] Câu chuyện về các tỷ-kheo ở Ālavī, Giảng về việc cho phép công trình mới
[309] Sử dụng đồ đạc của nơi này ở nơi khác, Việc di chuyển vật dụng
[312] Việc trao đổi vật dụng
[314] Vật chùi chân, Việc bước lên chỗ nằm ngồi với chân chưa rửa
[320] Cho phép ống nhổ, Bảo quản nền tường
[325] Các loại bữa ăn dâng đến hội chúng
[326] Chỉ định vị sắp xếp bữa ăn, Cách thức sắp xếp bữa ăn
[329] Chỉ định vị phân bố sàng tọa, Chỉ định vị giữ kho đồ đạc, v.v...
[331] Chỉ định vị phân chia vật linh tinh, Cách thức phân chia vật linh tinh
[334] Chỉ định các công việc khác, Chỉ định vị quản trị các sa-di
[336] Bài kệ tóm lược

[12]

VII. Chương Chia Rẽ Hội Chúng (Saṅghabhedakkhandhakaṃ):

1. Tụng Phẩm thứ nhất:

[337] Câu chuyện Mahānāma và Anuruddha giòng Sākya, công việc gia đình
[340] Câu chuyện Mahānāma giòng Sākya và đức vua Bhaddiya giòng Sākya
[341] Câu chuyện bảy vị xuất gia
[344] Câu chuyện bốn vị giòng Sākya, Câu chuyện về tỷ-kheo Bhaddiya
[347] Bài kệ cảm hứng
[349] Câu chuyện Devadatta và hoàng tử Ajātasattu
[350] Câu chuyện thiên tử Kakudha và ngài Mục Kiền Liên (Mahāmoggallāna)
[352] Giảng về năm hạng đạo sư
[359] Devadatta được lợi lộc, Ví dụ về cây chuối, cây tre, cây sậy, con lừa cái

2. Tụng Phẩm thứ nhì:

[361] Devadatta xin cai quản hội chúng tỷ-kheo,
[362] Hành sự công bố về Devadatta
[366] Câu chuyện hoàng tử Ajātasattu, Sự ra sức giết chết cha
[368] Việc sai người giết bậc Đạo Sư của Devadatta, Sự hoá độ những người ấy
[372] Việc làm Như Lai chảy máu của Devadatta, Giảng về năm hạng đạo sư
[377] Việc thả voi Nālāgiri của Devadatta, Voi Nālāgiri được thuần phục
[382] Devadatta mất lợi lộc, Devadatta yêu cầu năm sự việc
[387] Devadatta tuyên bố sẽ hành lễ Bố Tát (Uposatha) riêng
[388] Bài kệ cảm hứng

3. Tụng Phẩm thứ ba:

[389] Tiến hành chia rẽ hội chúng
[391] Sāriputta và Moggallāna thu phục năm trăm tỷ-kheo từ Devadatta
[394] Sự ứa ra máu nóng từ miệng của Devadatta
[396] Câu chuyện về các con long tượng
[398] Tám điều kiện để làm vị sứ giả,
[401] Nghiệp quả của tám điều phi Pháp và ba điều phi Pháp của Devadatta
[404] Câu hỏi của trưởng lão Upali: Sự bất đồng trong hội chúng, Sự chia rẽ hội chúng, Chỉ có tỷ-kheo mới chia rẽ hội chúng
[405] Thế nào thì gọi là hội chúng bị chia rẽ?
[406] Thế nào thì gọi là hội chúng được hòa hợp?
[407] Nghiệp quả của kẻ chia rẽ hội chúng và của vị làm hòa hợp hội chúng đã bị chia rẽ
[411] Thế nào là một kẻ chia rẽ hội chúng phải gánh chịu sự bất hạnh?
[412] Thế nào là kẻ chia rẽ hội chúng không phải gánh chịu sự bất hạnh?
[413] Bài kệ tóm lược

[13]

VIII. Chương Phận Sự (Vattakkhandhakaṃ):

1. Phận sự của tỷ-kheo vãng lai (Āgantuka):

[414] Câu chuyện về các tỷ-kheo vãng lai
[415] Phận sự của vị vãng lai

2. Phận sự của tỷ-kheo thường trú (Āvāsika):

[416] Câu chuyện về các tỷ-kheo thường trú
[417] Phận sự của vị thường trú

3. Phận sự của vị xuất hành (Gamika):

[418] Câu chuyện về các tỷ-kheo xuất hành
[419] Phận sự của vị xuất hành

4. Phận sự tùy hỷ:

[420] Cho phép sự tùy hỷ ở chỗ thọ thực
[421] Các câu chuyện xảy ra ở chỗ thọ thực

5. Phận sự ở chỗ thọ thực:

[424] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[425] Phận sự khi đi đến chỗ thọ thực, lúc thọ thực, và khi đi về lại tu viện

6. Phận sự của vị đi khất thực:

[426] Câu chuyện về vị tỷ-kheo đi khất thực
[427] Phận sự của vị đi khất thực

7. Phận sự của vị ngụ ở rừng:

[428] Câu chuyện về vị tỷ-kheo ở rừng
[429] Phận sự của vị ngụ ở rừng

8. Phận sự ở nơi cư ngụ:

[430] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[431] Phận sự ở nơi cư ngụ

9. Phận sự ở nhà tắm:

[432] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[433] Phận sự ở nhà tắm

10. Phận sự ở nhà vệ sinh:

[434] Câu chuyện về vị tỷ-kheo giòng dõi Bà La Môn
[435] Vào nhà vệ sinh theo thứ tự đi đến
[436] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[437] Phận sự ở nhà vệ sinh

11. Phận sự đối với thầy tế độ:

[438] Câu chuyện về các vị đệ tử (saddhivihārikā)
[439] Phận sự đối với thầy tế độ

12. Phận sự đối với đệ tử (saddhivihārika):

[440] Câu chuyện về các thầy tế độ
[441] Phận sự đối với vị đệ tử

13. Phận sự đối với thầy dạy học:

[442] Câu chuyện về các học trò (antevāsika)
[443] Phận sự đối với thầy dạy học

14. Phận sự đối với học trò (antevāsika):

[444] Câu chuyện về các thầy dạy học
[445] Phận sự đối với học trò
[446] Bài kệ tóm lược

[14]

IX. Chương đình chỉ Giới bổn Pātimokkha
(Pātimokkhatthapanakkhandhakaṃ)
:

1. Tụng Phẩm thứ nhất:

[447] Câu chuyện trưởng lão Ānanda thỉnh đức Thế Tôn đọc giới bổn
[449] Tám pháp kỳ diệu phi thường trong biển cả
[457] Tám pháp kỳ diệu phi thường trong Pháp và Luật
[466] Sự đình chỉ giới bổn Pātimokkha của vị phạm tội
[467] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư
[468] Các tiêu đề của sự đình chỉ giới bổn Pātimokkha
[469] Giảng giải và phân tích về các tiêu đề của sự đình chỉ giới bổn Pātimokkha
[489] Giảng về sự đình chỉ giới bổn Pātimokkha đúng Pháp

2. Tụng Phẩm thứ nhì:

[499] Các câu hỏi của Upāli: Áp dụng sự hành xử
[500] Nên quán xét bản thân bao nhiêu pháp trước khi khiển trách vị khác?
[506] Sự ân hận của vị khiển trách không đúng Pháp
[507] Sự không ân hận của vị bị khiển trách không đúng Pháp
[508] Sự không ân hận của vị khiển trách đúng Pháp
[509] Sự ân hận của vị bị khiển trách đúng Pháp
[510] Nên tác ý nội tâm bao nhiêu pháp trước khi khiển trách vị khác?
[511] Vị tỷ-kheo bị khiển trách nên an trú bao nhiêu pháp?
[512] Bài kệ tóm lược

[15]

X. Chương Tỷ-Kheo Ni (Bhikkhunīkhandhakaṃ):

1. Tụng Phẩm thứ nhất:

[513] Câu chuyện bà Mahāpajāpati Gotamī cầu xin việc xuất gia
[515] Câu chuyện trưởng lão Ānanda cầu xin việc xuất gia cho phụ nữ
[516] Tám Trọng Pháp
[518] Giảng về sự tồn tại không lâu dài của Phạm hạnh
[519] Sự tu lên bậc trên của các tỷ-kheo ni
[521] Câu chuyện bà Mahāpajāpati Gotamī cầu xin đặc ân
[523] Giảng về các đặc điểm để xác định Pháp và Luật
[524] Việc đọc tụng giới bổn Pātimokkha cho các tỷ-kheo ni
[526] Sự sám hối tội, Sự ghi nhận tội, Sự thực thi hành sự cho các tỷ-kheo ni
[532] Câu chuyện về tỷ-kheo ni đệ tử của trưởng lão ni Uppalavannā

2. Tụng Phẩm thứ nhì:

[533] Câu chuyện về các tỷ-kheo nhóm Lục Sư: Việc không cần đảnh lễ
[534] Câu chuyện về các tỷ-kheo ni nhóm Lục Sư: Cho phép đình chỉ việc giáo giới
[537] Giảng giải về sự đình chỉ việc giáo giới
[553] Các câu chuyện về tỷ-kheo ni: Việc mang dây buộc thân loại dài
[556] Việc thoa dầu ở mặt, v.v... Việc mặc y toàn màu xanh đậm, v.v...
[559] Câu chuyện vị tỷ-kheo ni lâm chung
[561] Câu chuyện người đàn bà ngoại tình và việc mang đi bào thai bằng bình bát
[563] Việc nhìn chăm chú vào vật biểu tượng nam tánh
[564] Sự san sẻ vật thực
[571] Sự cho phép về các vật dụng dành riêng cho người nữ: y nội trợ, v.v...

3. Tụng Phẩm thứ ba:

[573] Hai mươi bốn pháp chướng ngại
[574] Sự cho phép người nữ được tu lên bậc trên ở hội chúng tỷ-kheo ni trước rồi ở hội chúng tỷ-kheo sau.
[575] Chỉ định vị giảng giải: Chỉ định cho chính mình, Chỉ định cho người khác
[578] Sự tu lên bậc trên ở hội chúng tỷ-kheo ni
[579] Sự tu lên bậc trên ở hội chúng tỷ-kheo
[581] Sự chỉ dạy
[582] Quy định chỗ ngồi
[584] Giảng về lễ Tự Tứ ở hai hội chúng
[590] Việc cấm tỷ-kheo ni đình chỉ lễ Bố Tát (uposatha), v.v... của tỷ-kheo
[591] Việc cho phép tỷ-kheo đình chỉ lễ Bố Tát (uposatha), v.v... của tỷ-kheo ni
[592] Vịệc di chuyển bằng xe, v.v...
[594] Sự tu lên bậc trên thông qua người đại diện: Câu chuyện Addhakāsī
[597] Tỷ-kheo ni không nên cư ngụ ở trong rừng, Chỗ ở của tỷ-kheo ni
[599] Chỉ định vị cộng sự với tỷ-kheo ni có con trai
[600] Chỉ định vị cộng sự với tỷ-kheo ni là vị đang thực hành mānatta
[601] Không có việc từ bỏ học giới đối với tỷ-kheo ni
[602] Cô ni sinh hoạt trong khu vực của ngoại đạo
[604] Không được ngồi thế kiết-già
[607] Bột phấn thoa, Việc tắm, v.v...
[613] Bài kệ tóm lược

[16]

XI. Chương Liên Quan Năm Trăm Vị (Pañcasatikakkhandhakaṃ):

[614] Nguyên nhân của cuộc kết tập lần thứ nhất: Câu chuyện trưởng lão Mahākassapa và Subhadda
[615] Chỉ định năm trăm tỷ-kheo
[616] Việc sửa chữa những nơi bị hư hỏng
[617] Quả vị A La Hán của trưởng lão Ānanda
[618] Kết tập về điều học Pārājika: Sự trả lời về Luật của trưởng lão Upāli
[619] Kết tập về kinh Brahmajāla, v.v... Sự trả lời về Pháp của trưởng lão Ānanda
[620] Giảng về các điều học nhỏ nhặt và ít quan trọng
[621] Sự quyết định không thêm vào và không bỏ bớt
[622] Giảng về các tội tác ác (dukkaṭa) của đại đức Ānanda
[623] Câu chuyện trưởng lão Purāṇa
[624] Việc áp đặt hình phạt Brahma cho tỷ-kheo Channa
[625] Câu chuyện vua Udena: Sự dâng cúng năm trăm thượng y
[627] Trưởng lão Channa thể nhập trạng thái A La Hán
[629] Bài kệ tóm lược

[17]

XII. Chương Liên Quan Bảy Trăm Vị (Sattasatikkhandhakaṃ):

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[630] Câu chuyện về các tỷ-kheo giòng dõi Vajji: Việc công bố mười sự việc
[631] Câu chuyện về các tỷ-kheo giòng dõi Vajji và trưởng lão Yasa
[634] Bốn vật làm ô nhiễm đối với mặt trăng và mặt trời, Bốn điều làm ô nhiễm đối với sa-môn và Bà La Môn
[637] Câu chuyện thôn trưởng Manicūlaka
[638] Câu chuyện Upananda giòng dõi Sākya
[639] Trở lại câu chuyện về các tỷ-kheo giòng dõi Vajji và trưởng lão Yasa
[640] Câu chuyện về trưởng lão Sambhūta Sānavāsī, Câu chuyện về các tỷ-kheo ở Pāvā
[641] Câu chuyện về trưởng lão Revata
[642] Sự hỏi và trả lời mười sự việc

2. Tụng phẩm thứ nhì:

[643] Các tỷ-kheo Vajji chuẩn bị vật dụng để mua chuộc trưởng lão Revata
[644] Tư tưởng suy tầm của trưởng lão Sālha
[645] Câu chuyện về trưởng lão Uttara, thị gỉa của trưởng lão Revata
[646] Việc mong muốn dàn xếp sự tranh tụng của hội chúng
[647] Câu chuyện về trưởng lão của hội chúng: Sabbakāmī
[648] Câu hỏi của trưởng lão Sambhūta Sānavāsī
[649] Giải quyết sự tranh tụng bằng đại biểu: Chỉ định các tỷ-kheo
[650] Câu chuyện về trưởng lão Ajita, chọn địa điểm kết tập
[651] Giải quyết mười sự việc
[663] Cuộc kết tập về Luật liên quan đến bảy trăm vị
[664] Bài kệ tóm lược

-ooOoo-

Phần Giới Thiệu

Tạng Luật (Vinayapitaka) thuộc về Tam Tạng (Tipitaka) là những lời dạy và quy định của đức Phật đến các tỷ-kheo về các vấn đề có liên quan đến cuộc sống và sự sinh hoạt của các thành viên cũng như các công việc của hội chúng, trong đó chủ yếu đề cập đến các tỷ-kheo, một phần dành cho tỷ-kheo ni, đồng thời cũng tìm thấy được một số vấn đề có thể áp dụng cho hàng tại gia cư sĩ.

Tạng Luật được chia làm 5 bộ:

1. Pārājika: Giới thiệu việc ngài Sāriputta thỉnh cầu đức Phật quy định về giới ở chương Verañja và phần phân tích giới bổn Pātimokkha của tỷ-kheo gồm có 4 Pārājika (Bất cộng trụ), 13 Saṅghādisesa (Tăng tàng), 2 Aniyata (Bất định), và 30 Nissaggiya Pācittiya (Ưng xả đối trị).

2. Pācittiya: Phân tích phần giới Pātimokkha còn lại của tỷ-kheo gồm có 92 Pācittiya (Ưng đối trị), 4 Pātidesanīya (Ưng phát lộ), 75 Sekhiya (Ưng học pháp), và 7 Adhikaranasamatha (Pháp diệt tránh) và giới bổn Pātimokkha của tỷ-kheo ni.

Hai bộ Pārājika và Pācittiya còn được gọi chung là Suttavibhaṅga.

3. Mahāvagga (Đại Phẩm): gồm 10 chương, mở đầu là sự chứng ngộ đạo quả của đức Phật, kế đến là các nhiệm vụ quan trọng của các tỷ-kheo như lễ xuất gia, lễ Uposatha (Bố Tát), việc an cư mùa mưa, lễ Pavāranā (Tự Tứ), v.v...

4. Cullavagga (Tiểu Phẩm): gồm 12 chương đề cập đến việc hành xử các tỷ-kheo phạm tội, giải quyết các sự tranh tụng, việc chia rẽ hội chúng, và các vấn đề khác liên quan đến đời sống xuất gia (xin xem chi tiết ở phần mục lục). Đặc biệt chương 10 đề cập việc xuất gia của tỷ-kheo ni và hai chương cuối 11 và 12 nói về hai lần kết tập Tam Tạng đầu tiên ở Ấn Độ.

Hai bộ Mahāvagga và Cullavagga còn được gọi chung là Khandhaka.

5. Parivāra (Phẩm Linh Tinh): phân tích về Giới và Luật theo các tiêu đề và được trình bày dưới dạng vấn đáp, có thể được xem như là cuốn cẩm nang hướng dẫn việc hành xử Luật.

Tam Tạng ở Thái Lan trình bày tạng Luật dưới dạng 5 bộ và in thành tám cuốn:

1. Mahāvibhaṅgo (1): Đại Phân Tích I
2. Mahāvibhaṅgo (2): Đại Phân Tích II. Hai cuốn trên phân tích đầy đủ Giới Bổn Pātimokkha của tỷ-kheo.
3. Bhikkhunīvibhaṅgo: Phân tích giới bổn Pātimokkha của tỷ-kheo ni.

So sánh với sự trình bày ở trên, ba cuốn này tức là Suttavibhaṅga, hoặc là hai bộ Pārājika và Pācittiya.

4. Mahāvaggo (1)
5. Mahāvaggo (2). Hai cuốn này tức là Đại Phẩm được phân làm hai.

6. Cullavaggo (1)
7. Cullavaggo (2). Hai cuốn này tức là Tiểu Phẩm được phân làm hai.

8. Parivāro (cũng như ở trên).

Như vậy Tạng Luật có thể được phân tích theo ba, theo năm, hoặc theo tám tùy theo sự trình bày.

Bản dịch của chúng tôi được thực hiện và trình bày theo văn bản Pali La tinh từ Compact Disk BUDSIR IV của trường đại học Mahidol ở thủ đô Bangkok, Thái Lan. Phần mục lục chúng tôi thực hiện theo các chữ số đánh dấu ở đầu mỗi vấn đề; trình bày theo cách này sẽ giúp quý vị tiết kiệm được thời gian trong việc xác định vấn đề cần tham khảo.

Bản dịch này được hoàn thành là một sự nỗ lực học tập của bản thân và việc mạnh dạn giới thiệu đến quý vị không ngoài mục đích là hy vọng sẽ nhận được những lời chỉ dạy của các bậc cao minh và các sự khuyến khích góp ý của quý độc giả. Tuy đã nỗ lực xem xét lại lần thứ ba nhưng chúng tôi biết rằng bản dịch này vẫn còn nhiều sai sót, chỉ mong sao có thể giúp được quý vị độc giả phần nào kiến thức về Phật học dựa vào nguồn tài liệu gốc đã được kết tập lại vì lợi ích của nhiều người, vì lợi ích của chư thiên và nhân loại. Rất mong nhận được ý kiến của quý vị. Xin email về: dinda@u.washington.edu

Xin chân thành ghi nhận công đức của Thượng Toạ Tiến Sĩ Bửu Chánh về CD Tam Tạng BUDSIR IV, Ven. Bodhinando (Canada), Đại Đức Hộ Phạm, Đại Đức Giác Hạnh, và Đại Đức Tâm An về CD Tam Tạng Chattha Saṅgāyana và các bản dịch Anh ngữ cũng như những sự động viên và ý kiến đóng góp trong thời gian chúng tôi thực hiện bản dịch này.

Công đức này xin dâng đến Hòa Thượng trụ trì và chư Tăng chùa Sri Jayawardhanaramaya, Colombo, Tích Lan đã bảo bọc và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong công việc học tập và nghiên cứu Phật Pháp trong thời gian qua.

Mong sao hết thảy chúng sanh đều được tiến hóa trong ánh hào quang của Chánh Pháp.

Colombo, ngày 15 tháng 09 năm 2003
Bhikkhu Indacanda
(Trương Đình Dũng)

 

 

----oOo----

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08

 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17

----oOo----

 

Ðọc với phông chữ VU Times (Viet-Pali Unicode)

Source: BuddhaSasana

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày: 01-10-2003

 

(nguồn: http://quangduc.com)

<< về trang Giới Luật >>