categories: phat phap, phật pháp, thuyet phap, thuyết pháp, phap am, pháp âm, thuyết pháp sư, giảng đạo, giang pháp, thuyet giang phap, thuyết giảng đạo, mp3 thuyết pháp, mp3 thuyet phap, thuyết pháp cd, thuyet phap cd, Phật Thuyết Kinh A Di Đà, Khai Thị, Tinh Hoa Tinh Độ, mp3 thuyết pháp Tinh Hoa Tịnh Độ, phat hoc, phật học, ton giao, mp3 thuyết pháp Hé Mở Cửa Giải Thoát, mp3 thuyet phap Tinh Hoa Tinh Do, mp3 thuyet phap He Mo Cua Giai Thoat, thuyết pháp Bố Thí Cúng Dường, thuyet phap Bo Thi Cung Duong, tôn giáo, Tinh Do, pháp môn Tịnh Độ, chùa Tịnh Độ,Tịnh Độ, Tu Vien, Tu Vien Temple, Tu Vien Tu, Niem Phat Duong, Tu Viện, Niệm Phật Đường, Tu Viện Tự, Tầm Sư Học Đạo, Bổn Tánh Hoàn Nguyên, name: Tu Vien, giang dao, giảng đạo, tam linh, tâm linh, tiem hieu ton giao, tiềm hiểu tôn giáo, hanh phuc, hạnh phúc, hanh phuc gia dinh, hạnh phúc gia đình, cau sieu, cầu siêu, sieu do, siêu độ, cau an, cầu an, thien chua va phat, thiên chúa và phật, cong giao phat giao công giáo phật giáo, vang sanh, vãng sanh, trong một kiếp, nhứt kiếp, nhất kiếp, phóng quang độ, cực lạc quốc, cõi cực lạc, niệm Phật nhứt tâm bất loạn, hồng danh đức Phật A Di Đà, sanh về Cõi Phật, sanh ve Coi Phat, phép tu, phep tu, pháp tu Tịnh Độ, tu hoc, tu học, phat tu, phật tử, giai thoat, giải thoát, luc lam trung, lúc lâm trung, luc sap chet, lúc sắp chết, tren giuong benh, trên giường bệnh, niem phat, niệm phật, niem A Di Đa Phat, niệm A Di Đà Phật, A Di Da Phat, A-di-da phat, A-di-đà, Amitaba,Amitābha, Amitabha, viet nam phat giao, Việt Nam Phật Giáo, Vietnamese buddhism

 

Audio Truyện Phật Giáo Audio Kinh điển đại thừa Audio Đại tạng kinh (Nikaya) Audio Kinh Tụng Audio Luận tạng Audio Luật tạng Phật pháp cho người bắt đầu Audio Thiền học Audio Tịnh độ Audio Triết học phật giáo Âm nhạc phật giáo Upload nhạc Phật Giáo Thư viện media tổng hợp Cư sĩ - Diệu Âm (Australia) Pháp Sư Ngộ Thông Pháp Sư Tịnh Không Các bài Thuyết Pháp Truyện Phật Giáo Chết & Tái sinh Nghệ thuật sống đẹp Thơ Thiệp điện tử Hình ảnh Phật Giáo Ăn chay Hướng dẫn nấu chay Tài liệu chữa bệnh Bồ Tát Hạnh Kinh Điển I Kinh Điển II Lịch sử Phật Giáo Nghi Lễ Danh Nhân Thế Giới Phật Học I Phật Học II Đức Phật Luận Giải Giới Luật Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền Mật Tông Triết Học Phật Giáo

THIÊN THỦ THIÊN NHÃN THANH CẢNH QUÁN THẾ ÂM ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI KINH

Biên dịch: Huyền Thanh

 

---o0o---

 

Lời Giới Thiệu 

 

THANH CẢNH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT

THANH CẢNH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT có tên Phạn là NÌLAKANÏTÏHA trong đó NÌLA là màu xanh, KANÏTÏHA là cái cổ. Như vậy NÌLAKANÏTÏHA có nghĩa là cái cổ màu xanh nên gọi là THANH CẢNH. Một số bản truyền thừa dịch âm tên này là : Na La Giản Đà, Ni La Kiến Tha, Nễ La Cẩn Trì, Nễ La Kiến Thế, Na La Cẩn Trì, hoặc ghi nhận tên Phạn là: Nilaghace, Arya Nilaghace, Nìlakanïtïhi, Nalakiddhi …

Theo truyền thống Mật Giáo thì Tôn này vì muốn dứt trừ mọi sự sợ hãi, oán nạn cho tất cả chúng sinh nên đã ăn nuốt tất cả chất độc, mọi loại bất thiện uế ác … gom tụ ở cổ mà có cái cổ màu xanh. Do đây mới có tên là Thanh Cảnh. Truyền thống này cũng tương đồng với truyện tích thần thoại cổ xưa của Ấn Độ về VISÏNÏU Thượng Đế.

Căn cứ vào Ca Lâu La Vĩ Sa pháp thì Ma Hê Thủ La (Mahe’svara) có 3 mắt, tên cổ hiện màu xanh, toàn thân có 18 tay nên được xem là tương đồng với Tôn này.

Theo Hiện Đồ Thai Tạng Giới Man Đa La thì Thanh Cảnh Quán Âm có vị trí trong Viện Quan Âm và là một trong 4 Vị Đa La Tôn tu trì thành tựu pháp Quán Âm đồng thời biểu thị cho công đức nội chứng của Quán Tự Tại Bồ Tát.

Theo Mật Giáo Trung Hoa, do Đức Quán Tự Tại Vương Như Lai tu hành pháp yếu LIÊN HOA ĐẠT MA (PADMA DHARMA – Liên Hoa Pháp) nên Đức Phật A Di Đà có biệt hiệu là THANH CẢNH.

 

(HÌNH TƯỢNG: có 3 loại là 2 tay, 4 tay, 1000 mắt 1000 tay.

- Quyến Sách Kinh 9 ghi là: Thanh Cảnh Quán Thế Âm có tay trái cầm hoa sen, tay phải dương chưởng, ngồi kiết già.

- Khẩu Quyết ghi là: như Thánh Quán Âm chỉ có cái cổ màu xanh, hiện 1000 mắt 1000 tay (Do Tôn tượng này mà Thanh Cảnh Quán Âm còn được tôn xưng là Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Âm).

- Thanh Cảnh Nghi Quỹ ghi là: Màu trắng có 3 mặt. Mặt chính có dung mạo từ bi vui vẻ, bên phải là mặt sư tử, bên trái là mặt heo. Đầu đội mão báu, trong mão có Vị Hóa Vô Lượng Thọ Phật. Toàn thân có 4 tay. Bên phải: tay thứ nhất cầm cây gậy, tay thứ hai cầm hoa sen. Bên trái: tay thứ nhất cầm bánh xe (Luân), tay thứ hai cầm vỏ ốc (Loa). Dùng da cọp là quần, da hươu đen làm khăn quấn khoác ở góc vai trái, dùng con rắng đen làm Thần tuyến. Ngồi trên hoa sen tám cánh. Anh lạc, vòng xuyến tỏa ánh lửa trang nghiêm thân thể và Thần tuyến từ bắp tay trái rũ xuống.

(Tôn này có chủng tử là HRÌHÏ () hay SA () hoặc SAHÏ ()

(Tam muội gia hình là Hoa sen xanh mới nở hoặc bánh xe.

(ẤN QUYẾT:

1) BÍ MẬT ẤN: 2 ngón út, 2 ngón vô danh, 2 ngón giữa cài chéo nhau bên ngoài. Dựng 2 ngón trỏ chạm đầu nhau như cánh sen. Dựng 2 ngón cái song song như cây phướng (Ấn này còn có tên là NGOẠI PHỘC THANH LIÊN ẤN).

Chân ngôn là:

OMÏ  PADME  NÌLAKANÏTÏHI JVALA  BHRÙ  BHRÙ HÙMÏ .

2) Chắp 2 tay lại giữa rỗng, có 2 ngón cái vào trong lòng bàn tay. 2 ngón trỏ đều nắm lóng trên của 2 ngón cái. 2 ngón giữa, 2 ngón vô danh, 2 ngón út hơi co đầu ngón chạm nhau. Chân ngôn như trên.

3) Hai tay kết Kim Cương Phộc. 2 ngón giữa như cây phướng. Chân ngôn là:

OMÏ  LOKE  JVALA  RÀJA  HRÌHÏ

4) THANH CẢNH ẤN: 2 tay cài chéo nhau bên ngoài. Rút ngón cái trái vào lòng chưởng, duỗi thẳng ngón cái phải. 2 ngón giữa làm hình cánh sen. Duỗi thẳng 2 ngón vô danh. 2 ngón út (trái đè phải) cùng cài chắc nhau. Chân ngôn là THANH CẢNH QUÁN Ự TẠI BỒ TÁT TÂM ĐÀ LA NI.

5) THANH CẢNH ĐẠI BI TÂM ẤN: Chắp 2 tay lại giữa rỗng. Co 2 ngón trỏ đều móc lóng thứ hai của ngón cái (Đây là Loa Pháp). Dựng hợp 2 ngón giữa (Đây là Hoa sen). Dựng 2 ngón vô danh nghiêm tròn trịa (Đây là Bánh xe). Dựng hợp 2 ngón út (Đây là cây gậy). Nơi Một Ấn có đủ 4 Ấn là : Pháp Loa, Liên Hoa, Luân, Trượng vậy. Chân ngôn là THANH CẢNH ĐẠI BI TÂM CHÚ.

 

ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI

 

Đại Bi Tâm Đà La Ni (Mahà Kàrunïika citta  Dhàranïì) là bài Chú căn bản minh họa Công Đức Nội Chứng của Đức Quán Tự Tại Bồ Tát (Avalokite’svara Bodhisatva) Bài Chú này có các tên gọi là : Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni, Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni… và thường gọi tắt là Chú Đại Bi

Theo Kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni do Ngài Già Phạm Đạt Ma (Bhagavad_Dharma) dịch thì bài Chú Đại Bi có 9 tên gọi là :

1) Quảng Đại Viên Mãn Đà La Ni

2) Vô Ngại Đại Bi Đà LaNi

3) Cứu Khổ Đà La Ni

4) Diên Thọ Đà La Ni

5) Diệt Ác Thú Đà La Ni

6) Phá Nghiệp Chướng Đà La Ni

7) Mãn Nguyện Đà La Ni

8) Tùy Tâm Tự Tại Đà La Ni

9) Tốc Siêu Thánh Địa Đà La Ni

Nếu dựa vào Truyền Thống phổ thông thì Bài Chú Đại Bi này thường được xưng tán là Tâm Chú (Citta Mantra) của Đức Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát. Nhưng theo Truyền Thống Mật Giáo, hầu hết các bài Đà La Ni của các vị  Quán Âm đều được xưng tán là Đại Bi Tâm Đà La Ni. Do vậy các Giáo Đồ Phật Giáo thường ngộ nhận bài Chú của Tôn này với Tôn khác.

Theo sự khảo cứu của chúng tôi thì bài Chú Đại Bi thường dùng chính là Tâm Chú của Đức Thanh Cảnh Quán Tự Tại Bồ Tát (Nìlakanïtïha  Avalokite’svara Bodhisatva) và được lưu truyền dưới 2 dạng là bản dài với bản ngắn

1) Bản dài (Quảng Bản) được ghi nhận qua các bài : Thanh Cảnh Quán Tự Tại Bồ Tát Đà La Ni (Ngài Bất Không dịch) Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Nễ La Kiến Tha Đà La Ni (Ngài Kim Cương Trí dịch) Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni (Ngài Chỉ Không dịch) Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Chú (Ngài Kim Cương Trí dịch)

2) Bản ngắn (Lược Bản) được ghi nhận qua các bài : Đại Từ  Đại Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Quán Thế Âm Tự Tại Vương Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Tự Tại Thanh Cảnh Đại Bi Tâm Đà La Ni (Ngài Bất Không dịch) Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Đại Bi Tâm Đà La Ni (Ngài Bất Không dịch) Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni (Ngài Già Phạm Đạt Ma dịch)

Do các bản Chú Văn có nhiều loại phiên dịch nên chương cú cũng dựa theo các Kinh Văn mà có sự khác biệt kể cả số lượng câu và Phạn Ngữ.

Nay với ước nguyện góp chút công sức cho sự tham cứu của Phật Tử Việt Nam, tôi cố gắng phiên dịch các kinh bản có liên quan đến bài Chú Đại Bi (Ngoại trừ kinh bản của Ngài Già Phạm Đạt Ma dịch mà Thầy THÍCH THIỀN TÂM đã dịch) và mạo muội phục hồi lại nghĩa ngữ của Quảng Bản với Lược Bản. Điều không thể tránh được là các bản dịch này vẫn còn sự khiếm khuyết, ngưỡng mong chư vị cao tăng Đại Đức, các bậc Long Tượng của Mật Giáo hãy rũ lòng Từ Bi chỉ bảo và sữa chữa giùm cho các bản dịch được hoàn chỉnh hơn.

Mọi Công Đức có được trong tập ghi chép này, con kính dâng lên hương linh của Thân Phụ (Nguyễn Vũ Nhan) Thân Mẫu (Vũ Thị Ni) là hai bậc ân nhân đầu tiên của con.

Con xin kính dâng các Công Đức có được lên Thầy Pháp Quang ,Thầy Thích Quảng Trí , Sư Cô Như Hạnh là các bậc Thầy luôn theo dõi, hỗ trợ,  thúc đẩy con nghiên cứu các Pháp Tu Mật Giáo cho chính đúng.

Tôi xin chân thành cảm tạ anh Nguyễn Đình Tạc , chị Nguyễn Thị Mộng Hương , cháu Nguyễn Thị Mộng Trâm đã thường xuyên hỗ trợ phần vật chất cho tôi trong thời gian soạn dịch Kinh Điển.

Tôi xin chân thành cám ơn người bạn đường Ngọc Hiếu (Vũ Thị Thanh Hà) đã cam chịu mọi sự khó khăn trong cuộc sống để giúp cho tôi an tâm trên con đường tìm hiểu Chính Pháp Giải Thoát của Đấng Phật Đà

Nguyện xin Tam Bảo, các vị  Hiền Thánh, các vị  Hộ Pháp hãy ban rải Thần Lực gia trì cho chúng con , các bậc ân nhân của chúng con và tất cả chúng Hữu Tình mau chóng tránh được mọi sai lầm trên bước đường tu tập Chính Pháp Giải Thoát và mau chóng cùng đạt được Quả Vị  Giải Thoát.

Cuối mùa Thu năm Bính Tuất (2006)

Huyền Thanh (Nguyễn Vũ Tài) kính ghi

 

Mật Tạng Bộ 03. No 1061 (Tr.112 (Tr.113)

 

THIÊN THỦ THIÊN NHÃN QUÁN TỰ TẠI BỒ TÁT QUẢNG ĐẠI VIÊN MÃN VÔ NGẠI ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI

CHÚ BẢN

Một Quyển

 

Hán dịch :  Đời Đường - Đại Hoằng Giáo – Tam Tạng Sa Môn KIM CƯƠNG TRÍ phụng chiếu dịch.

Việt dịch : HUYỀN THANH

 

                      1.      Nẵng mộ la đát-nẵng đát-la dạ dã

                      2.      Nẵng mạc a lị-dạ

                      3.      Phộc chỉ đế thấp-phộc la gia

                      4.      Mạo địa tát đát-phộc gia

                      5.      Mãng hạ tát đát-phộc gia

                      6.      Mãng hạ ca lỗ nĩnh ca gia

                      7.      Tát ma mãn đà nẵng

                      8.      Chí ná nẵng ca la gia

                      9.      Tát ma bà phộc

                  10.      Sa mẫu nại-lăng tạc sái noa ca la gia

                  11.      Tát ma di-dạ địa

                  12.      Bả-la xả mãng nẵng ca la gia

                  13.      Tát mê để đa-dữu bả nại-la phộc

                  14.      Vĩ na xả nẵng ca la gia

                  15.      Tát bà ma duệ số

                  16.      Đát-la noa ca la gia

                  17.      Đả tư-mai nẵng mãng tư-cát-lị đa-phộc y na ma a lị-dạ

                  18.      Phộc lộ chỉ đế thấp-phộc la bán sử đan nễ la kiến xá bế

                  19.      Nẵng mãng ngột lị ná gia

                  20.      Ma vật-sắc đả dĩ sử-dạ nhĩ

                  21.      Tát ma tha ta đà kiến

                  22.      Thú bạn a nhĩ diên

                  23.      Tát ma bộ đá nam

                  24.      Ba phộc mạt nga vĩ thú đà kiếm

                  25.      Đát nễ-dã tha

                  26.      Án

                  27.      A lộ kế a lộ ca mãng để

                  28.      Lộ ca để ngật-sái đế hề hạ lệ a lị dạ

                  29.      Phộc lộ chỉ đế thấp-phộc la

                  30.      Mãng hạ mạo địa tát đa phộc

                  31.      Hề mạo địa tát đa phộc

                  32.      Hề mãng hạ mão địa tát đa phộc

                  33.      Hề tỷ-lị dã mạo địa tát đa phộc

                  34.      Hề mãng hạ ca lỗ nĩnh ca

                  35.      Đồ mãng la ngột-lị ná diên

                  36.      Tứ tứ hạ lệ a lị gia

                  37.      Phộc lộ chỉ đế thấp phộc la

                  38.      Mãng hề thấp-phộc la

                  39.      Bả la mãng đa-la chất đa

                  40.      Mãng hạ ca lỗ nĩnh ca

                  41.      Cự lỗ cự lỗ yết mãn ta đại gia ta đại gia

                  42.      Vĩ nễ diên

                  43.      Ninh hề nhĩ hề đa phộc lan

                  44.      Ca mãn nga mãng

                  45.      Vĩ hãn nga mãng vĩ nga mãng tất đà dụ nghi thấp-phộc la

                  46.      Đổ lô đổ lô vĩ diễn để

                  47.      Mãng hạ vĩ diễn để

                  48.      Đà la đà la đạt lệ ấn-niết lệ tự thấp phộc la

                  49.      Tả la tả la vĩ mãng la vĩ mãng la

                  50.      A lị dạ

                  51.      Phộc lộ chỉ đế thấp-phộc la

                  52.      Nhĩ nẵng ngật-lị sử-noa

                  53.      Nhạ tra mãng cự tra

                  54.      Phộc lam ma bả-la lam ma vĩ lam ma

                  55.      Mãng hạ đồ đà vĩ nễ-dạ đà la

                  56.      Bá la bá la mãng hạ bá la

                  57.      Ma la ma la mãng hạ ma la

                  58.      Tả la tả la mãng hạ tả la

                  59.      Ngột-lị sử-noa vật-lật noa nễ lật già

                  60.      Ngột-lị sử-noa bả khất-sái nê già đá nẵng

                  61.      Hề bả ná-mãng hạ đồ la

                  62.      Tả la tả la nĩnh xá tả lệ thấp-phộc la

                  63.      Ngột-lật sử-noa tát la bả ngật-lị đả dã nhĩ-dụ bả vĩ đa

                  64.      Ế hề hề mãng hạ phộc la hạ mẫu khư

                  65.      Đát-lị bổ la ná hạ nĩnh thấp-phộc la

                  66.      Nẵng la dã noa phộc lộ bả

                  67.      Phộc la mạt nga a lị hề nĩnh la kiến tha hề ma hạ ca la

                  68.      Hạ la hạ la

                  69.      Vĩ sa nê nhĩ đá độ ca tả

                  70.      La nga vĩ sa vĩ nẵng xả nẵng

                  71.      Na-vị sa vĩ sa vĩ nẵng xả nẵng

                  72.      Mộ hạ vĩ sa vĩ nẵng xả nẵng

                  73.      Hộ lỗ hộ lỗ Mãng la hộ lỗ hạ lệ

                  74.      Mãng hạ bả na-mãng nẵng bà

                  75.      Tát la tát la

                  76.      Đồ lị đồ lị

                  77.      Tô lỗ tô lỗ

                  78.      Mẫu lỗ mẫu lỗ

                  79.      Mẫu địa dã mẫu địa dã

                  80.      Mạo đại-dã mạo đại dã

                  81.      Nhĩ đế

                  82.      Nễ la kiến thá ế hê hề ma mãng tư-thể đa đồ-ứng hạ mẫu khư

                  83.      Hạ sa hạ sa

                  84.      Muộn tả muộn tả

                  85.      Mãng hạ tra tra hạ san

                  86.      Ế hề hề mãng hạ tất đà dụ nghệ thấp-phộc la

                  87.      Sa noa sa noa phộc tế

                  88.      Ta đại gia ta đại gia vĩ nễ-diên

                  89.      Đồ mãng la đồ mãng la

                  90.      Chiêm bà nga mãn đan lộ chỉ đa vĩ lộ chỉ đan

                  91.      Lộ kế thấp-phộc lan đát tha nga đan

                  92.      Ná ná ê danh ná lị-xả nẵng

                  93.      Ca mãng tả na-lị xả nan

                  94.      Bả-la cật-la ná gia mãng nẵng sá hạ

                  95.      Tất đà dã sá hạ

                  96.      Mãng hạ tất đà dã sá hạ

                  97.      Mãng hạ tất đà dã sá hạ

                  98.      Tất đà dụ nghệ thấp-phộc la gia sá hạ

                  99.      Nễ la kiến xá gia sá hạ

             100.      Tát la hạ mẫu khư gia sá hạ

             101.      Mạng hạ ná la đồ ứng hạ mẫu khư gia sá hạ

             102.      Tất đà vĩ nễ-dạ đạt la gia sá hạ

             103.      Bả na-mãng hạ tất-đát gia sá hạ

             104.      Ngật-lị sử-noa la ba ngật-lị dạ dã nhĩ-dụ bả vĩ đa gia sá hạ

             105.      Mãng hạ la cự tra đà la gia sá hạ

             106.      Chiết yết la dữu đà gia sá hạ

             107.      Thắng khư nhiếp na nễ mạo đà nẵng gia sá hạ

             108.      Ma mãng tư-kiến đà vị sa tư-thể da

             109.      Ngật-lị sử-noa nhĩ nẵng gia sá hạ

             110.      Nhị-dạ khư-la chiết mãng nễ phộc sa nẵng gia sá hạ. Lộ kế thấp-phộc la gia sá hạ

             111.      Tát ma tất đệ thấp-phộc la gia sá hạ

             112.      Nẵng mộ bà nga phôc đế a lị-dạ phộc lộ chỉ đế thấp-phộc la gia mạo địa tát đát-phộc gia. Mãng hạ tát đát-phộc gia. Mãng hạ ca lỗ nĩnh ca gia.

             113.      Tất-điện đổ danh mãn đa-la bả na gia sá hạ.

(THIÊN THỦ THIÊN NHÃN QUÁN TỰ TẠI BỒ TÁT

QUẢNG ĐẠI VIÊN MÃN VÔ NGẠI ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI

 

 1_巧伕全阢氛仲伏

                NAMO  RÀNTATRAYÀYA

2_ 巧休玅渹

NAMAHÏ  ÀRYÀ

3_向吐丁包鄎全伏

VALOKITE’SVARÀYA

4_回囚屹班伏

BODHISATTVÀYA

5_亙扣屹班伏

MAHÀ  SATVÀYA

6_亙扣乙冰仗乙伏

MAHÀ  KÀRUNÏIKÀYA

7_屹楠向神巧

SARVA  BANDHANA

8_琚叨巧 一全伏

CCHEDANA  KARÀYA

9_屹楠矛向

SARVA  BHAVA

10_屹觜炎 鉏朽仕 一全伏

SAMUDRAMÏ  SUKSÏANÏA  KARÀYA

11_屹楠防囚

SARVA  VYADHI

12_盲在亙巧 一全伏

PRA’SAMANA  KARÀYA

13_屹楨 凸抄 矛誂向

SARVE  TITYU  BHANDRAVA

14_合左在巧 一全伏

VINÀ’SANA  KARÀYA

15_屹楠矛份佺

SARVA  BHAYE SÏYO

16_氛仕一全伏

TRANÏA  KARÀYA

17_凹細 巧亙閜班 珌巧交搜

TASMAI  NAMA  SKRÏTVÀ  INAM  ÀRYÀ

18_向吐丁包鄎先 矛如仟 市先入巴

VALOKITE’SVARA  BHASÏITAMÏ  NIRAKAMÏTÏA

19_左亙 岝叨伏

NÀMA  HRÏDAYA

20_亙侶凹 珌塺亦

MABRATA  ICCHYAMI

21_屹楔卉屹叻入

SARVÀTHA  SADHAKAMÏ

22_圩圳狣元兇

‘SUVAMÏ  AJIYAMÏ

23_屹楠穴凹戊

SARVA  BHUTANAMÏ

24_矛向 亙絞 合圩益入

BHAVA  MARGA  VI’SUDDHAKAMÏ

25_凹渰卡

TADYATHÀ

26_

OMÏ

27_玅吐了 玅吐一 亙凸

ÀLOKE  ÀLOKA  MATI

28_吐乙凸咋包旨成刑玅搜

LOKÀTÌ  KRAMÏTE  HE  HARE  ÀRYÀ

29_向吐丁包鄎先

VALOKITE’SVARA

30_亙扣回囚屹玆

MAHÀ  BODHI  SATVA

31_ 回囚屹玆

HE  BODHI  SATVA

32_ 亙扣回囚屹玆

HE  MAHÀ  BODHISATVA

33_ 合搏回囚屹玆

HE  VIRYA  BODHISATVA

34_ 亙扣乙冰仗乙

HE MAHÀ  KÀRUNÏIKÀ

35_紮先 岝叨兇

SMÌRA  HRÏDAYAMÏ

36_扛扛 成刑 玅渹

HI  HI  KARE  ÀRYÀ

37_向吐丁包鄎先

LOKITE’SVARA

38_亙旨鄎先

MAHE’SVARA

39_扔先亙氛才柰

PARA  MATRA  CITTA

40_亙扣 乙冰仗乙

MAHÀ  KARUNÏIKÀ

41_乃冰乃冰 一搽 屹叻伏 屹叻伏

KURU  KURU  KARMAMÏ  SADHAYA  SADHAYA

42_合摦

VIDDHYAMÏ

43_仗旨仗旨凹向劣

NÏIHE  NÏIHE  TAVARAMÏ

44_一伐 丫亙

KAMAMÏ  GAMA

45_合丫亙 帆益 仰乞鄎先

VIGAMA  SIDDHA  YUGE’SVARA

46_鉡冰鉡冰 合伏市

DHURU  DHURU  VIYANTI

47_亙扣合伏市

MAHÀ  VIYANTI

48_叻先叻先 叻刑 珌慓鄎先

DHARA  DHARA  DHARE  IDRE’SVARA

49_弋匡弋匡 合亙匡 亙先

CALA  CALA  VIMALA  MARA

50_玅搜

ÀRYÀ

51_向吐丁包鄎先

VALOKITE’SVARA

52_元巧邟榬

JINA  KRÏSÏNÏI

53_介幻 亙乃巴

JATÏÀ  MAKUTÏA

54_向劣亙 盲劣亙 合劣亙

VARAMÏMA  PRARAMÏMA  VIRAMÏMA

55_亙扣 帆益 合改叻先

MAHÀ  SIDDHA  VIDYA DHARA

56_向先 向先 亙扣向先

BARA  BARA  MAHA  ABARA

57_向匡 向匡 亙扣向匡

VALA  VALA  MAHA  AVALA

58_弋先 弋先 亙扣弋先

CARA  CARA  MAHA   ACARA

59_邟榬 宕仕 叵睾

KRÏSÏNÏI  VRÏNÏA  DÌRGHA

60_邟榬 扔朽 叵睾凹巧

KRÏSÏNÏI  PAKSÏA  DÌRGHATANA

61_ 扔痧成肏

HE  PADMA  HASTI

62_弋先 弋先 司在 弋同鄎先

CARA  CARA  DI’SA  CALE’SVARA

63_邟榬 屹先 扔邟凹伏 吝扔合凹

KRÏSÏNÏI  SARA  PAKRÏTAYA  JYOPAVITA

64_珫鉒旨 亙扣 向先成 觜几

EHYEHI  MAHÀ  VARAHA  MUKHA

65_注觢先 叨成弁鄎先

TRIPÙRA  DAHANE’SVARA

66_巧先伏仕 向冰扔

NARAYANÏA  VARUPA

67_向先 亙絞 狣共 市先入巴 亙扣乙先

VARA  MARGA  ARI  HE  NIRAKAMÏTÏA  HE  MAHÀ  KÀRA

68_成先 成先

HARA  HARA

69_合好 市蛛凹 吐一兩

VISÏA  NIRJITA  LOKA SYA

70_全丫 合好 合左在巧

RÀGA  VISÏA  VINÀ’SANA

71_盎好 合好 合左在巧

DVISÏA  VISÏA  VINÀ’SANA

72_觜成 合好 合左在巧

MUHA  VISÏA  VINÀ’SANA

73_鄋吉 鄋吉 亙先 鄋吉 成同

HULU  HULU  MARA  HULU  HALE

74_亙扣 扔痧 左矛

MAHÀ  PADMA  NÀBHA

75_屹先 屹先

SARA  SARA

76_帆共 帆共

SIRI  SIRI

77_鉏冰 鉏冰

SURU  SURU

78_觜冰 觜冰

MURU  MURU

79_后貄 后貄

BUDDHYA  BHUDDYA

80_回益伏 回益伏

BODDHAYA  BODDHAYA

81_伊包

MAITE

82_市先入巴 珫鉒旨 亙亙 芛凹 墇成 觜几

NIRAKAMÏTÏA  EHYEHY  MAMA  STHITA  SYIMÏHA  MUKHA

83_成屹 成屹

HASA  HASA

84_彃弋 彃弋

MUMÏCA  MUMÏCA

85_亙扣 幻巴 成戌

MAHÀ  TÏÀTÏA  HASAMÏ

86_珫鉒旨 亙扣 帆益 仰乞鄎先

EHYEHY  PAMÏ  MAHÀ  SIDDHA  YUGE ‘SVARA

87_屹仕 屹仕 名中

SANÏA  SANÏA  VÀCE

88_屹叻伏 屹叻伏 合摦

SADHAYA  SADHAYA  VIDDHYAMÏ

89_紮先 統先

SMÌRA  SMÌRA

90_ 矛丫圳 吐丁凹 合吐丁仟

‘SAMÏ  BHAGAVAMÏ  TAMÏ  LOKITA  VILOKITAMÏ

91_吐了鄎劣 凹卡丫凹

LOKE’SVARAMÏ  TATHÀGATA

92_叨叼旨伙 叨瞀巧

DADÀHEME  DAR’SANA

93_一亙兩 叨瞀戊

KAMA SYA  DAR’SANAMÏ

94_盲咒叨伏 亙巧 送扣

PRAKRADAYA  MANA  SVÀHÀ

95_帆盍伏 送扣

SIDDHÀYA  SVÀHÀ

96_亙扣 帆盍伏 送扣

MAHÀ  SIDDHÀYA  SVÀHÀ 

97_亙扣 帆盍伏 送扣

MAHÀ  SIDDHÀYA  SVÀHÀ

98_帆盍 仰乞鄎先伏 送扣

SIDDHÀ  YUGE ‘SVARA  SVÀHÀ

99_市先入巴伏 送扣

NIRAKAMÏTÏAYA  SVÀHÀ

100_向全成 觜刀伏 送扣

VARÀHA  MUKHÀYA  SVÀHÀ

101_亙扣 叨先 墇成 觜几伏 送扣

MAHÀ  DARA  SYIMÏHA MUKHAYA  SVÀHÀ

102_帆益 合貄 叻先伏 送扣

SIDDHA  VIDDHAYA  DHARAYA  SVÀHÀ

103_扔痧 成糽伏 送扣

PADMA  HASTAYA  SVÀHÀ

104_邟榬 屹塑 邟杞伏 吝扔合凹伏 送扣

KRÏSÏNÏI  SARPA  KRÏDHYAYA  JYOPAVITAYA  SVÀHÀ

105_亙扣 匡邟巴 叻全伏 送扣

MAHÀ  LAKUTÏA  DHARÀYA  SVÀHÀ

106_弋咒 仰叻伏 送扣

CAKRA  YUDHAYA   SVÀHÀ

107_在圣 在芩市 回益左伏 送扣

‘SANKHA  ‘SABDANI  BODDHANÀYA  SVÀHÀ

108_亙亙 弨誂 合好 芛凹

MAMA  SKANDRA  VISÏA  STHITA

109_邟榬 元左伏 送扣

KRÏSÏNÏI  JINÀYA  SVÀHÀ

110_阮姍 弋亙市 向屹左伏 送扣_吐了鄎全伏 送扣

VYÀGHRA  CAMANI  VASANÀYA  SVÀHÀ – LOKE’SVARÀYA  SVÀHÀ

111_屹楠 帆眨鄎先伏 送扣

SARVA  SIDDHE‘SVARAYA  SVÀHÀ

112_巧伕 矛丫向包 玅搜向吐丁包鄎全伏 回囚屹班 亙扣屹班伏 亙扣 乙刎仗乙伏

NAMO  BHAGAVATE  ÀRYÀVALOKITE’SVARÀYA  -  BODDHISATTVÀYA  MAHÀ  SATVÀYA  -  MAHÀ  KÀRONÏIKÀYA

113_帆貄嘕 向僛 扔叼伏 送扣

SIDDHYANTU  ME  VANTRA  PADÀYA  SVÀHÀ

 

01/04/1997

 

---o0o---

 

 

Mật Tạng Bộ 3_ No.1064 (Tr.115_ Tr.119)

 

THIÊN THỦ THIÊN NHÃN QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT

ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI

 

Hán dịch : Đời Đường_ Tam Tạng Sa Môn Đại Quảng Trí  BẤT KHÔNG

Việt dịch : HUYỀN THANH

Phục hồi Phạn Chú : HUYỀN THANH

 

Cúi lậy Quán Âm Đại Bi Chủ

Nguyện lực rộng sâu thân tướng đẹp

Ngàn tay trang nghiêm hộ trì khắp

Ngàn mắt quang minh chiếu mọi nơi

Trong lời chân thật diễn MẬT NGỮ

Trong Tâm Vô Vi khởi TÂM BI

Mau khiến đầy đủ các nguyện cầu

Vĩnh viễn diệt trừ các Nghiệp Tội

Trời, Rồng, Chúng Thánh đồng TỪ HỘ

Trăm ngàn Tam Muội đều Huân Tu

Thân Thọ Trì là Phướng Quang Minh

Tâm Thọ Trì là Tạng Thần Thông

Rửa sạch trần lao qua biển khổ

Mau chứng Bồ Đề, môn phương tiện

Nay con xưng tụng, thệ Quy Y

Nguyện ước theo Tâm , mau viên mãn

 

_ Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau biết tất cả Pháp

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm được mắt Trí Tuệ

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau độ tất cả Chúng

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm được phương tiện khéo

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau ngồi thuyền Bát Nhã

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm được qua biển khổ

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau được Đạo Giới Định

 

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm lên núi Niết Bàn

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau gặp nhà Vô Vi

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm đồng Thân Pháp Tính

_ Nếu con hướng non Đao

Non Đao tự sụp đổ

Nếu hướng lửa, nước sôi

Nước khô, lửa tự tắt

Nếu con hướng Địa Ngục

Địa Ngục mau tiêu diệt

Nếu con hướng Ngã Quỷ

Quỷ đói liền no đủ

Nếu con hướng Tu La

Tâm ác tự điều phục

Nếu con hướng Súc Sinh

Chúng được Trí Tuệ lớn

Phát nguyện đó xong, chí tâm xưng niệm danh tự của TA, cũng nên chuyên niệm Bản Sư của Ta là Đức A DI ĐÀ Như Lai. Sau đó liền nên tụng ĐÀ LA NI THẦN CHÚ này . Một đêm (hay một hạn định) tụng đủ 5 biến sẽ trừ diệt được tội nặng sinh tử nơi trăm ngàn vạn ức kiếp đã có trong thân

“ Nam mô A DI ĐÀ Như Lai

Nam mô QUÁN THẾ ÂM Bồ Tát Ma Ha Tát

_ Quán Thế Âm Bồ Tát lại bạch với Đức Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu các hàng Trời, Người tụng trì ĐẠI BI CHƯƠNG CÚ thì lúc mệnh chung , chư Phật mười phương đều đến trao tay. Muốn sinh về cõi Phật nào thì tùy nguyện đều được vãng sinh ”

_ Lại bạch Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu có chúng sinh nào tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ mà bị đọa vào 3 nẻo ác thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ , nếu chẳng sinh về các cõi Phật thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ, nếu Tâm chẳng được vô lượng Tam Muội Biện Tài thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ ở trong đời hiện tại, nếu tất cả sự mong ước chẳng được thành quả thì (Bài Chú này)chẳng xứng đáng với tên gọi là ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI. Chỉ trừ kẻ Bất thiện chẳng có tâm chí thành

Nếu các người nữ chán ghét thân nữ, muốn được thành nam tử. Tụng trì ĐẠI BI ĐÀ LA NI CHƯƠNG CÚ mà chẳng chuyển thân nữ thành thân nam thì con thề chẳng thành Chính Giác. Chỉ trừ kẻ nào sinh chút tâm nghi ngờ ắt chẳng được quả vừa ý

Nếu các chúng sinh xâm phạm làm tổn hại tài vật , thức ăn uống của THƯỜNG TRỤ ắt Ngàn Đức Phật ra đời cũng chẳng thể thông sám hối , giả sử  có hay sám hối thì cũng chẳng trừ diệt tội đó được. Nhưng nếu ngày nay tụng ĐẠI BI THẦN CHÚ ắt liền được trừ diệt mọi tội

Nếu xâm phạm làm tổn hại, ăn, dùng : tài vật , thức ăn uống của THƯỜNG TRỤ . Cần yếu là đối trước vị THẦY ở muời phương sám hối xong thì bắt đầu trừ diệt. Nay tụng ĐẠI BI ĐÀ LA NI thì chư Phật mười phương liền đến vì người đó mà tác chứng minh, ắt tất cả tội chướng thảy đều tiêu diệt. Tất cả nghiệp ác, tội nặng như : 10 Ác, 5 Nghịch, phỉ báng người, phỉ báng Pháp, phá Tế, phá Giới, phá Tháp, hủy hoại Chùa, trộm cướp của Tăng Kỳ, làm ô nhiễm người Phạm Hạnh, cưỡng bức người trong sạch… đều được trừ diệt hết. Ngoại trừ một điều là đối với chúng sinh có tâm nghi mgờ thì cho dù tội nhỏ, nghiệp nhẹ cũng chẳng diệt được huống chi là tội nặng. Có điều tuy chẳng diệt ngay tội nặng nhưng do nhân này ắt sẽ mau gieo được NHÂN BỒ ĐỀ

_ Lại bạch Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu có hàng Trời , Người tụng trì ĐẠI BI TÂM CHÚ này sẽ được 15 loại Thiện Sinh, chẳng bị 15 loại Ác Tử (chết ác)

15 loại ÁC TỬ chắng bị vướng là :

1) Chẳng để cho người ấy bị chết khổ vì nhân đói khát

2) Chẳng bị chết về gông cùm, gậy gộc, cấm đoán

3) Chẳng bị chết bởi oan gia đối địch

4) Chẳng bị chết vì quân trận chém giết

5) Chẳng bị chết vì cọp, sói, thú ác hãm hại

6) Chẳng bị chết vì rắn độc, rắn rít cắn trúng

7) Chẳng bị chết vì lửa thiêu, nước cuốn

8) Chẳng bị chết vì trúng thuốc độc

9) Chẳng bị chết vì Trùng độc làm hại

10) Chẳng bị chết vì điên loạn mất trí

11) Chẳng bị chết vì té rớt nơi cây cao, vách núi

12) Chẳng bị chết vì Yểm Mỵ của người ác

13) Chẳng bị chết vì Tà Thần, Quỷ ác hãm hại

14) Chẳng bị chết vì thân bệnh hoạn

15) Chẳng bị chết vì chẳng đúng phần mà tự hại

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ này chẳng bị chết vì 15 thứ ÁC TỬ như vậy đồng thời được 15 loại Thiên Sinh là :

1) Nơi sinh ra thường gặp vị vua hiền

2) Thường sinh ở đất nước hiền lành

3) Thường gặp thời tốt

4) Thường gặp bạn lành

5) Thường được đầy đủ thân căn

6) Tâm Đạo thuần thục

7) Chẳng phạm Cấm Giới

8) Có được quyến thuộc nhân nghĩa hòa thuận

9) Vận dụng tiền của thường được đầy đủ

10) Được người khác cung kính giúp đỡ

11) Bao nhiêu tài vật có được không bị người khác cướp đoạt

12) Ý mong cầu đều được toại nguyện

13) Trời, Rồng, Thiện Thần luôn luôn ủng hộ

14) Nơi sinh ra được gặp Phật nghe Pháp

15) Bao nhiêu Chính Pháp nghe được đều ngộ nghĩa Thâm Sâu

Nếu có người tụng trì ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI sẽ được 15 loại THIỆN SINH như vậy cho nên tất cả Trời, Người hãy thường tụng trì đừng sinh lười biếng “

Quán Thế Âm Bồ Tát nói lời đó xong, Ở trước Chúng Hội, chắp tay đứng thẳng , khởi Tâm Đại Bi đối với chúng rồi rồi nở dung mạo mỉm cười, liền nói QUẢNG ĐẠI VIÊN MÃN VÔ NGẠI ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI THẦN DIỆU CHƯƠNG CÚ như vậy

Đà La Ni là :

1) 巧伕 先寒氛仲伏

Nam mô hạt la đát ná đá la dạ gia

* NAMO  RATNATRAYÀYA

Đây là Bản Thân Quán Thế Âm Bồ Tát Đại Từ Đại Bi, dùng Tâm đọc tụng, đừng cao giọng mà Thần Tính ẩn mất

2) 巧休 玅渹

Nam mô a lị gia

* NAMAHÏ  ÀRYA

Đây là Bản Thân Như Ý Luân Bồ Tát. Đến đây nên giữ gìn Tâm

3) 向吐丁包鄎全伏

Bà lô yết đế thước bát la gia

* AVALOKITE’SVARÀYA

Đây là Bản Thân TRÌ BÁT QUÁN THẾ ÂM Bồ Tát . Nếu muốn lấy xương cốt Xá Lợi. Tụng đây, giữ gìn ý, tưởng Bồ Tát cầm cái bát

4) 回囚 屹班伏

 Bồ đề tát đỏa bà gia

* BODHISATVÀYA

Đây là Bất Không Quyến Sách Bồ Tát, áp lĩnh đại binh

5) 亙扣  屹班伏

Ma ha tát đỏa bà gia

* MAHÀ  SATVÀYA

Đây là Chủng Tử của Bồ Tát. Tự tụng Bản Thân của Chú vậy

6) 亙扣  乙冰仗 乙伏

Ma ha ca lô ni ca gia

* MAHÀ  KÀRUNÏIKÀYA

Đây là Bản Thân Mã Đầu Bồ Tát, tay cầm Bạt Chiết La

7)

Án

* OMÏ

Chữ ÁN này là các Quỷ Thần chắp tay chân thành tụng Chú

8) 屹楠  先矛份

Tát bà la phạt duệ

* SARVA  RABHAYEI

Đây là Bản Thân 4 Đại Thiên Vương giáng Ma

9) 圩益 左叨併

Số đát na đát tả

* ‘SUDHANÀDASÏYA

Đây là danh tự của Bộ Lạc Quỷ Thần thuộc 4 Đại Thiên Vương

10) 巧亙閜玆  珌伐  玅渹

Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a lị gia

* NAMA SKRÏTVAN  IMAMÏ  ÀRYA

Đây là Bản Thân Long Thọ Bồ Tát. Tâm tụng đây đừng gấp mà tính Bồ Tát ẩn đi

11) 向吐丁包鄎先  吋凹矛

Bà lô cát đế thất phật ra lăng đà bà

AVALOKITE’SVARA  LAMÏTABHA

Đây là Viên Mãn Báo Thân Lô Xá Na Phật

12) 巧伕  布匡一朸

Nam mô na la cẩn trì

* NAMO  NÌLAKANÏTÏHA

Đây là Bản Thân Thanh Tĩnh Pháp Thân Tỳ Lô Xá Na Phật. Rất cần dụng Tâm

13)   亙扣  扔凹在亦

Hê lị ma ha bàn đá sa mế

* HRÏ  MAHÀ  PATA’SAMI

Đây là Dương Đầu Thần Vương (Vị Thần đầu Dê) cộng với các Thiên Ma làm quyến thuộc

14)    圩瓦

Tát bà a tha, đậu thâu bằng

* SARVÀTHA   DU  ’SUPHAMÏ

Đây là Cam Lộ Bồ Tát cũng là Bộ Lạc của Quán Thế Âm Bồ Tát dùng làm Quyến Thuộc

15) 狣元兇

A thệ dựng

* AJIYAMÏ

Đây là Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương xem xét điều thị phi ở 4 phương

16) 屹楠 屹玆  巧亙  矛丫

Tát bà tát đá na ma bà già

* SARVA  SATVA   NAMA   BHAGA

Đây là Bà Giá Đế Thần Vương dùng da Hươu làm quần

17)   矢凸 

Ma phạt đặc đậu

* MÀ  BHÀTI  DU

Đây là Bản Thân Quân Trà Lợi Bồ Tát có 3 con mắt

18) 凹渰卡 

Đát điệt tha

* TADYATHÀ

Đây là Kiếm Ngữ

19)   狣向吐丁

Án , A bà lô hê

* OMÏ_ AVALOKI

20) 吐一包

Lô ca đế

* LOKATE

Đây là Bản Thân Đại Phạm Thiên Vương có Thần Tiên làm Bộ Lạc

21) 一匡凸

Ca la đế

* KALATI

Đây là Đế Thần có thân dài lớn màu đen

22)    旨豤

Di hê lị

* I  HELIHÏ

Đây là Tam Thập Tam Thiên, Ma Hê Thủ La Thiên Thần thống lĩnh Thiên Binh có thân màu xanh

23) 亙扣 回囚屹玆

Ma ha bồ đề tát đỏa

* MAHÀ  BODHISATVA

Đây là CHÂN TÂM , tức không có tâm tán loạn, liền gọi là Tát Đỏa

24) 屹楠   屹楠

Tát bà tát bà

* SARVA   SARVA

Đây là Hương Tích Bồ Tát áp lỉnh làm tùy tòng chẳng thể tư nghị

25) 亙匡 亙匡

 Ma la ma la

* MALA  MALA

Đây là Bồ Tát cùng lời tụng liền làm cứu tế

26) 亙并 亙并  岝叨兇

Ma hê ma hê lị đà dựng

* MA’SÌ   MA’SÌ   HRÏDAYAMÏ

(Giống như câu trên)

27) 乃冰 乃冰 一搽

Câu lô câu lô yết mông

* KURU  KURU  KARMAMÏ

Đây là Không Thân Bồ Tát áp lĩnh 20 vạn ức Thiên Binh

28) 加冰 加冰 矛如 伏凸

Độ lô độ lô phạt xà gia đế

* TURU  TURU  BHASÏIYATI

Đây là Bát Nhã Bồ Tát , Phong Vương (Ong chúa) biến binh

29) 亙扣 矛如 伏凸

 Ma ha phạt xà gia đế

* MAHÀ  BHASÏIYATI

(Giống như câu trước)

30) 四先  四先

Đà la đà la

* DHÀRA  DHÀRA

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát hiển thân Đại Trượng Phu

31) 囚共仗

Địa lị ni

* DHIRINÏI

Đây là Sư Tử Vương Binh, đọc tụng linh nghiệm

32) 珂鄎全伏

Thất phật la gia

* I‘SVARÀYA

Đây lá Tích Lịch Bồ Tát giáng phục Quyến Thuộc của các Ma

33) 弋匡 弋匡

Giá la giá la

* CALA  CALA

Đây là Bản Thân Tồi Toái Bồ Tát, tay câm Kim Cương

34) 亙亙

Ma ma

* MAMA 

Con, họ tên… thọ trì

合亙匡

 VIMALA

Đây là Bản Thân Đại Hàng Ma Kim Cương cầm bánh xe Kim Cương (Kim Cương Luân)

35) 觜嫪

 Mục đế lệ

* MUKTE

Đây là chư Phật chắp tay chân thành tụng Chân Ngôn

36) 珫鉒扛

Y hê di hê

*  EDHYEHI

Đây là Ma Hê Thủ La Thiên Vương

37) 圬巧  圬巧

Thất na thất na

* ‘SINA  ‘SINA

Giống như câu trước

38) 狣先如   矛匡  在共

A la sâm phạt la xá lợi

* ARA’SIMÏ   BHALA  ’SARI

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát cầm  cung tên Tỷ Noa

39) 矛她  矛如

Phạt xa phạt sâm

* BHA’SÀ   BHA’SIMÏ

Giống như câu trước

40) 矛先  在伏

Phạt la xá gia

* BHARA  ’SAYA

Đây là Bản Thân A Di Đà Phật , Sư Chủ của Quán Thế Âm Bồ Tát

41) 鄋吉 鄋吉 

Hô lô hô lô ma la

*) HULU  HULU  PRA

Đây là Tám Bộ Quỷ ThầnVương

42) 鄋吉  鄋吉 

Hô lô hô lô hê lị

*  HULU  HULU  ‘SRÌ

Giống như câu trên

43) 屹先   屹先

Sa la sa la

* SARA  SARA

Đây là cõi có 5 uế ác

44) 帆共 帆共

Tất lị tất lị

* SIRI  SIRI

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát lợi ích cho Chúng Sinh chẳng thể tư nghị

45) 鉏冰 鉏冰

Tô rô tô rô

* SURU  SURU

Đây là lá cây rơi của chư Phật

46) 后囚伏 后囚伏

Bồ đề dạ, bồ đề dạ

* BUDHIYA    BUDHIYA

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát kết duyên với Chúng Sinh

47) 后盍伏  后盍伏

Bồ đà dạ, bồ đà dạ

* BUDDHÀYA  BUDDHÀYA

Đây là Bản Thân A Nan

48) 伊注伏

Di đế lị dạ

* MAITRIYE

Đây là Đại Xa Bồ Tát, tay cầm cây đao vàng (Kim Đao)

49) 布匡一朸

Na la cẩn trì

* NÌLAKANÏTÏHA

Đây là Long Thọ Bồ Tát , tay cầm cây Đao vàng

50) 注在先仕

Tha lị sắt ni na

* TRI’SARANÏA

Đây là Bảo Tràng Bồ Tát cầm cây Thiết Xoa

51) 狣矛伏   亙仕

Bà dạ ma na

* ABHAYA  MANÏA

Đây là Kim Cương Tràng Bồ Tát cầm cái chày Bạt Chiết La

52) 送扣 

 Sa bà ha

* SVÀHÀ

53) 帆盎伏  

Tất đà dạ

* SIDDHIYA

Đây là đạt tất cả Pháp Môn

54) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

55) 亙扣 帆盎伏 

Ma ha tất đà dạ

* MAHÀ  SIDDHIYA

Đây là Tán Quang Bồ Tát , tay cầm cây phướng đỏ

56) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

57) 帆盍 伋丫 

Tất đà dụ nghệ

* SIDDHÀ  YOGA

Đây là hết cả Chư Thiên Bồ Tát dùng tụ họp, tay cầm cây Đao vàng

58) 珂鄎全伏

Thất bàn la dạ

* I‘SVARÀYA

Đây là An Tức Hương

59) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

60) 布匡一朸

Na la cẩn trì

* NÌLA KANÏTÏHI

Bản Thân Tiên Hải Tuẹ Bồ Tát, tay cầm cây Kiếm vàng

61) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

62) 渨向全成   觜刀伏

Ma la ma la

* PRAVARÀHA   MUKHÀYA

Đây là Bảo Ấn Vương Bồ Tát , tay cầm cây Búa vàng

63) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

64)   鳭成   觜刀伏

Tất la tăng a mục khư gia

* ‘SRÌ  SIMÏHA  MUKHÀYA

Đây là Bản Thân Dược Vương Bồ Tát , hành trị các bệnh

65) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

66) 屹楠  亙扣  觜滎伏

Sa bà ma ha a tất đà dạ

* SARVA  MAHÀ  MUKTÀYA

Đây là Bản Thân Dược Thượng Bồ Tát,hành trị các bệnh

67) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

68) 弋咆  仰四伏

Giả cát la a tất đà dạ

* CAKRÀ  YUDHÀYA

Đồng thanh

69) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

70) 扔痧   成糽伏

Ba đà ma yết tất đà dạ

* PADMA  HASTAYA

Đồng thanh

71) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

72) 布匡一朸  全介

Na la cẩn trì bàn già la dạ

*  NÌLAKANÏTÏHA  ‘SAKHARÀJA

73) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

74)   向共 在昢全伏 

Ma bà lị thắng yết la dạ

* MÀ  VARI  ‘SANKARÀYA

75) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

76) 巧伕 先寒氛仲伏

Nam mô hạt la đát na đá la dạ gia

* NAMO  RATNATRAYÀYA

77) 巧休 玅渹

Nam mô a lị gia

* NAMAHÏ  ÀRYA

78) 向吐丁凹

 Bà lô cát đế

* AVALOKITA

 

79) 珂鄎全伏

Thước bà la dạ

* I’SVARÀYA

80) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

81)   帆盎 伏嘕 

Aùn, Tất điện đô

* OMÏ  SIDHYANTU

82) 亙僛 

Mạn đá la

* MANTRA

83) 扔叼伏 

Bạt đà gia

* PADÀYA

84) 送扣 

Sa bà ha

* SVÀHÀ

_ Nếu muốn tất cả Hữu Tình đang bị đói khát và các Quỷ đói được mát mẻ trong lành thì nên cầu ở tay Cam Lộ . Chân Ngôn là :

“ Án_ Tố lô tố lô, bát la tố lô, bát la tố lô, tố lô, tố lô dã_ sa-phộc ha “

  鉏冰 鉏冰  渨鉏冰  渨鉏冰  鉏冰 鉏冰伏  送扣

* OMÏ_ SURU  SURU  PRASURU  PRASURU  SURU  SURUYA_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn trừ sự sợ hãi chẳng yên ở tất cả thời , tất cả nơi thì nên cầu nơi tay Thí Vô Úy . Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la nẵng dã, hồng phán tra “

 向忝左伏   民誆 

* OMÏ_ VAJRA NÀYA  HÙMÏ  PHATÏ

_ Nếu người bị mắt mờ không có ánh sáng thì nên cầu nơi tay Nhật Tinh Ma Ni . Chân Ngôn là :

“ Án_ Độ tỷ ca dã, độ tỷ , bát la phộc lị nãnh_ Tát-phộc hạ “

        鉡本乙伏 鉡本 盲向隊 送扣

* OMÏ_ DHUPE KÀYA, DHUPE  PRAVARNÏA _ SVÀHÀ

_ Nếu muốn trị bệnh Nhiệt Độc mà cầu sự mát mẻ thì nên cầu nơi tay Nguyệt Tinh Ma Ni . Chân Ngôn là :

 鉏帆盎 一共 送扣

“ Án_ Tô tất địa yết lị _ Tát-phộc hạ “

* OMÏ_ SUSIDDHI  KARI_ SVÀHÀ

_ Nếu vì thăng Quan tiến chức , cầu mong Quan Vị thì nên cầu nơi tay Bảo Cung (Cây Cung báu) . Chân Ngôn là :

“ Án _ a tả vĩ  lệ _ Tát-phộc hạ “

  狣猌   送扣

* OMÏ_ ACCHA  VÌRE _ SVÀHÀ  

_ Nếu muốn sớm gặp bạn lành thì nên cầu nơi tay Bảo Tiễn (Mũi tên báu) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Ca ma la_ Tát-phộc hạ “

 一亙匡 送扣

* OMÏ_ KAMALA_ SVÀHÀ   

_ Nếu mong cầu sinh lên các Trời Phạm Thiên thì nên cầu nơi tay Quân Trì Bình . Chân Ngôn là :

“Án_ Phộc nhật la thế khư la lỗ tra hàm tra “

 向忝  圬几先 先誆   亙誆

* OMÏ_ VAJRA  ‘SIKHARA  RATÏ  MATÏ 

 _ Nếu muốn trừ mọi thứ bệnh nạn trên thân thì cầu nơi tay Dương Liễu Chi . Chân Ngôn là :

“ Án _ Tô tất địa ca lị, phộc lị đá nẫm, đá mục đá duệ, phộc nhật la phộc nhật la, bạn đà hạ nẵng , hồng phán tra “

 鉏帆盎一共  屹觜滎份 向忝 向忝向神 成巧 成巧  民誆

* OMÏ_ SUSIDDHI  KARI, VARDHANÀMÏ  SAMUKTÀYE VAJRA, VAJRA  BANDHA ,  HANA  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu muốn diệt trừ tất cả chướng nạn ác thì nên cầu nơi tay Bạch Phất . Chân Ngôn là :

“ Án_ Bát ná nhĩ ninh bà nga phộc đế, mô hạ dã, nhạ nga mô hạ ninh_ Tát-phộc hạ “

                矛丫向凸  伕成伏  伕成伏 介丫伕成市  送扣

* OMÏ_ PADMINÏI BHAGAVATE  MOHAYA  JAG  AMOHANI_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn tất cả Quyến Thuộc khéo hòa hợp thì nên cầu nơi tay Hồ Bình . Chân Ngôn là :

“ Án_ Yết lệ thảm mãn diệm_ Tát-phộc hạ “

 一共 屹亙兇  渢扣

* OMÏ_ KARI  SAMAYAMÏ_ SVÀHÀ    

_ Nếu muốn tịch trừ tất cả cọp, sói, các loài thú ác thì nên cầu nơi tay Bàng Bài . Chân Ngôn là :

“ Án _ Dược các sam nẵng na dã , chiến nại la đạt nậu , bá lị dã bá xả , bả xá_ Tát-phộc hạ “

 伏汙 左叼伏 弋汔先   扔共伏扒在 扒在  送扣

* OMÏ_YAKSÏAMÏ   NÀDAYA  CANÏDÏARA  DHÀNU  PÀRIYA PA’SA    PA’SA _ SVÀHÀ

_ Nếu muốn ở tất cả thời, tất cả nơi xa lìa Quan nạn thì nên cầu nơi tay Việt Phủ (Cây Búa lớn) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Vị la dã , vị la dã _ Tát-phộc hạ “

 吃先伏 吃先伏 送扣

* OMÏ_ VÌRAYA  VÌRAYA_ SVÀHÀ  

_ Nếu muốn sai khiến tất cả Quỷ Thần chẳng dám chống trái thì nên cầu nơi tay Độc Lâu Trượng (Cây gậy đầu lâu). Chân Ngôn là :

“ Án_ Độ nẵng phộc nhật la hách “

 鉡巧 向忝 

* OMÏ_ DHUNA  VAJRA  HAHÏ
 

_ Nếu muốn 10 phương chư Phật mau đến trao tay thì nên cầu nơi tay Sổ Châu . Chân Ngôn là :

“ Nẵng mô la đát nẵng đát la dạ dã_ Án_ A na bà đế, vĩ nhạ duệ, tất đà , tất đà lật thế_ Tát-phộc hạ “

巧伕 先寒氛仲伏   狣巧  向凸  甩介份  帆益  帆盍飲  送扣

* NAMO  RATNATRAYÀYA_OMÏ_ ANA  VATI, VIJAYE  SIDDHA, SIDDHÀRTHE _ SVÀHÀ

_ Nếu muốn giáng phục tất cả Vọng Lượng Quỷ Thần thì nên cầu nơi tay Bảo Kiếm (cây kiếm báu) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Đế thế đế nhạ , đỗ vĩ, ninh đỗ đề, ba đà dã, hồng phán tra “

 包兮 包介 鉡合 市鉡凸  州叻伏  民誆

* OMÏ_ TEJE  TEJA  DHUVI  NIDHUTI SÀDHAYA  HÙMÏ  PHATÏ

_  Nếu muốn tồi phục tất cả oán đối thù địch , nên cầu nơi tay Kim Cương Xử . Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la kỳ nãnh , bát la nễ bát đa dã_Tát-phộc hạ “

 向忝  狣蚱  盲叵挕伏 送扣 

* OMÏ_ VAJRA  AGNI  PRADÌPTAYA _ SVÀHÀ  

_ Nếu muốn Thiện Thần, Long Vương thường đến ủng hộ thì nên cầu nơi tay Câu Chi Thiết Câu . Chân Ngôn là :

“Án_ A cốt lệ la ca la tỳ sa duệ , nẵng mô,tát-phộc hạ “

  狣呢叻  乙先  合好份  巧伕  送扣

* OMÏ_ AKRODHA  KÀRA  VISÏAYE  NAMO_ SVÀHÀ  

_ Nếu muốn vì Từ Bi muốn che giúp tất cả Chúng Sinh thì nên cầu nơi tay Thiết Trượng . Chân Ngôn là :

“ Án_ Na lật trí, na lật trí, na lật tra bát đề, na lật đế ná dạ bát ninh, hồng phấn tra”

 坲廿 坲廿 坲巴扔凸 坲忸扒仗  民誆

* OMÏ_ NRÏTÏI NRÏTÏI  NRÏTÏAPATI  NRÏTYAPANÏI  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu muốn cầu mọi loại Công Đức thì nên cầu nơi tay Bạch Liên Hoa (Hoa Sen trắng) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la vi la dã_ Tát-Phộc hạ “

 向忝  吃先伏 送扣

* OMÏ_ VAJRA  VÌRAYA_ SVÀHÀ

 _ Nếu mong cầu sinh về 10 phương Tĩnh Thổ thì nên cầu nơi tay Thanh Liên Hoa . (Hoa Sen xanh). Chân Ngôn là :

“ Án_ chỉ lị chỉ lị, phộc nhật la bộ la ban đà, hồng phán tra “

 一印 一印 向忝 穴楠  民誆

* OMÏ_ KILI  KILI , VAJRA  BHÙR  BANDHA  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu muốn diện kiến tất cả 10 phương chư Phật thì nên cầu nơi tay Tử Liên Hoa   (Hoa Sen tím) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Tát la tát la , phộc nhật la ca la, hồng phán tra “

 屹先 屹先 向忝乙全   民誆

* OMÏ_ SARA  SARA  VAJRA  KÀRÀ  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu mong cầu sinh về các Cung Trời thì nên cầu nơi tay Hồng Liên Hoa (Hoa Sen hồng). Chân Ngôn là :

“ Án_ Thương yết lệ_ Tát-phộc hạ “

 戌一刑 送扣

* OMÏ_ SAMÏKARE _ SVÀHÀ  

_ Nếu muốn thành tựu Trí Tuệ rộng lớn thì nên cầu nơi tay Bảo Kính (cái gương báu) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Vĩ tát phổ la na la các xoa, phộc nhật la man trà la, hồng phán tra “

 合卼先治朽 向忝   民誆

* OMÏ_ VISPHURAD  RAKSÏA  VAJRA  MANÏDÏALA  HÙMÏ  PHATÏ

 _ Nếu muốn thành tựu miệng nói , biện luận hay khéo thì nên cầu nơi tay Bảo Ấn . Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la nãnh đảm nhạ duệ _ Tát-phộc hạ “

 向忝 元仟  介份  送扣

* OMÏ_ VAJRA  JITAMÏ  JAYE _ SVÀHÀ   

_ Nếu muốn 10 phương chư Phật mau đến xoa đầu thọ ký thì nên cầu nơi tay Đỉnh Thượng Hóa Phật . Chân Ngôn là :

“Án_ Phộc Nhật la vĩ phộc nhật lãm nghệ,tát-phộc hạ“

 向忝    向怪乞 送扣

* OMÏ_ VAJRA  VIHÏ , VAJRAMÏGE _ SVÀHÀ    

_ Nếu muốn khiến cho tất cả Quỷ ,Thần, Rồng, Rắn, Cọp ,Sói Sư Tử, Người, Phi Nhân thường cung kính yêu nhớ nhau thì nên cầu nơi tay Hợp Chưởng . Chân Ngôn là :

“ Án_ Vĩ  tát la, vĩ  tát la, hồng phán tra “

 合屹先 合屹先  民誆

* OMÏ_ VISARA  VISARA HÙMÏ  PHATÏ

(Thiên Thủ Kinh ghi nhận câu Chú khác là :

“ Án_ Bát nạp nhạ lăng hất lị

扔痧 介銃

OMÏ_ PADMA  JALIMÏ_ HRÌHÏ)

_ Nếu mong cầu mọi loại kho tàng trong lòng đất thì nên cầu nơi tay Bảo Khiếp (cái rương báu) . ChânNgôn là :

“ Án_ Phộc nhật la bá thiết ca lị yết nẵng hàm la hồng “

 向忝 扒多一 一巧一交匡 

* OMÏ_ VAJRAPÀ’SE KARI  KANAKAMÀLÀ  HÙMÏ 
 

_ Nếu muốn mau thành tựu Tiên Đạo thì nên cầu nơi tay Ngũ Sắc Vân (đám mây năm màu). Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la ca lị la tra hàm tra “

 向忝一共 先誆   亙誆

* OMÏ_ VAJRA  KARI  RATÏ  MATÏ      

_ Nếu muốn tịch trừ kẻ nghịch tặc oán địch ở địa phương thì nên cầu nơi tay Bảo Kích (cây kích báu) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Thảm muội dã kỳ nãnh hạ lị , hồng phán tra “

  屹亙伏  狣蚱  扣刑  民誆

* OMÏ_ SAMAYA  AGNI  HÀRE  HÙMÏ  PHATÏ 

 _ Nếu muốn hô triệu (kêu gọi) tất cả chư Thiên , Thiện Thần thì nên cầu nơi tay Bảo Loa (cái loa báu). Chân Ngôn là :

 “ Án_ Thương yết lệ , ma hạ thảm mãn diệm_ Tát-phộc hạ “

 戌一刑   亙扣  屹屹兇 送扣

OMÏ_ SAMÏKARE  MAHÀ  SAMAYAMÏ_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn cầu giàu có, mọi loại trân bảo vật dụng thì nên cầu nơi tay Như Ý Bảo Châu. Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc Nhật La phộc đá la, hồng phán tra “

 向忝  扔氛     民誆

* OMÏ_ VAJRA  PATRA  HÙMÏ  PHATÏ

_ Nếu muốn mọi thứ bất an trở thành điều an ổn thì nên cầu nơi tay Quyến Sách (Sợi dây to) . Chân Ngôn là :

“ Án_ Chỉ lị lã mô nại la, hồng phán tra “

 丁印 先先  刖治   民誆

* OMÏ_ KILI  RARA  RAUDRA  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu muốn trị các bệnh khổ trong bụng thì nên cầu nơi tay Bảo Bát (Cái bát báu) Chân Ngôn là :

“ Án_ Chỉ lị chỉ lị , phộc nhật la , hồng phán tra “

 丁印 丁印 向忝  民誆

* OMÏ_ KILI  KILI  VAJRA  HÙMÏ  PHATÏ

_ Nếu muốn có nam nữ và tôi tớ thì nên cầu nơi tay Ngọc Hoàn (Cái Vòng ngọc) Chân Ngôn là :

“ Án_ Bát ná hàm, vị la dã_ Tát phộc hạ “

 扔痧 吃先伏 送扣

* OMÏ_ PADMA  VÌRAYA_SVÀHÀ  

_ Nếu muốn thành tựu tất cả tiếng Phạm Âm thì nên cầu nơi tay Bảo Đạc (Cái chuông báu nhỏ) Chân Ngôn là :

“ Nẵng mô bát ná hàm bá noa duệ. Án_ a mật lật đảm nghiễm bệ thất lị duệ, thất lị chiêm lị nãnh_Tát phộc hạ “

巧伕 扔痧扒仕份  狣猵凹 丫瘈先 冑份 冑亙印市 送扣

* NAMO  PADMAPÀNÏAYE_ OMÏ_ AMRÏTA  GAMBHÌRA  ‘SRÌYE, ‘SRÌ  MÀLINÏI_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn giáng phục tất cả Thiên Ma , Ngoại Đạo thì nên cầu nơi tay Bạt Chiết La. Chân Ngôn là :

        “ Án_Nễ bệ, nễ bệ nễ bả dã, ma hạ thất lị duệ_ Tát phộc hạ “

             叵本 叵本 司扔伏 亙扣 冑份 送扣

* OMÏ_ DÌPE  DÌPE  DÌPAYA, MAHÀ  ‘SRÌYE_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn đời đời sinh ra chẳng xa lìa và ở bên cạnh Đức Phật thì nên cầu ở tay Hóa Phật. Chân Ngôn là :

“ Án_ Chiến ná la bà hàm tra lị ca lị ná kỳ lị ná kỳ lị nê , hồng phán tra “

 弋誂矛 亙汔印 一共仕 鉎谼     民誆

* OMÏ_ CANDRÀBHA  MANÏDÏALI  KALINA  GRÏHNÏA  GRÏHNÏI HÙMÏ  PHATÏ

_ Nếu muốn đời đời kiếp kiếp ở trong Cung Điện của Phật, chẳng ở trong bào thai để thọ thân người thì nên cầu nơi tay Hóa Cung Điện. Chân Ngôn là :

“ Án_ Vĩ tát la, vĩ tát la, hồng phán tra “

 合屹先 合屹先  民誆

* OMÏ_ VISARA  VISARA  HÙMÏ  PHATÏ 

_ Nếu muốn thông minh, nghe nhiều học rộng chẳng quên mất thì nên cầu nơi tay Bảo Kinh (Quyển Kinh báu) Chân Ngôn là :

“ Án_ A hạ la tát la phộc vĩ nễ dã đà la, bố nễ đế_ Tát phộc hạ “

  玅成先 屹楠 合渰四先 觢元包 送扣

* OMÏ_ ÀHARA  SARVA  VIDYADHÀRA  PÙJITE_ SVÀHÀ  
 

_Nếu muốn từ thân này cho đến được Phật Thân chẳng bị thoái chuyển Tâm Bồ Đề thì nên cầu nơi tay Kim Luân (Bánh xe vàng) Chân Ngôn là :

“ Án_ Thiết na_ Tát phộc hạ

   圬巧  伙併  送扣

* OMÏ_ ‘SINA  MESÏYA_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn có được quả trái, các thứ lúa gạo thì nên cầu nơi tay Bồ Đào. Chân Ngôn là :

“ Án_ A ma la kiến đế nễ nãnh_ Tát phộc hạ “

  狣亙匡入  包兮仗  送扣

* OMÏ_ AMALAKAMÏ  TEJENÏI_ SVÀHÀ

Quán Thế Aâm Bồ Tát nói Chú này xong thì Đại Địa chấn động theo 6 cách. Trời tuôn mưa hoa báu phơi phới rơi xuống, 10 phương chư Phật thảy đều vui vẻ. Thiên Ma, Ngoại Đạo sợ hãi khiến lông tóc dựng đứng. Tất cả Chúng Hội đều được Quả Chứng hoặc được quả Tu Đà Hoàn, hoặc được quả Tư Đà Hàm, hoặc được quả A Na Hàm, hoặc được quả A Na Hàm, hoặc được quả A La Hán, hoặc được Nhất Địa, Nhị Địa, Tam Địa, Tứ Địa, Ngũ Địa cho đến Thập Địa. Vô lượng chúng sinh phát Tâm Bồ Đề                     

ĐẠI BI ĐÀ LA NI KINH VÀ CHÚ (Hết)


(nguồn: http://quangduc.com)

<< về trang Kinh Điển I >>