categories: phat phap, phật pháp, thuyet phap, thuyết pháp, phap am, pháp âm, thuyết pháp sư, giảng đạo, giang pháp, thuyet giang phap, thuyết giảng đạo, mp3 thuyết pháp, mp3 thuyet phap, thuyết pháp cd, thuyet phap cd, Phật Thuyết Kinh A Di Đà, Khai Thị, Tinh Hoa Tinh Độ, mp3 thuyết pháp Tinh Hoa Tịnh Độ, phat hoc, phật học, ton giao, mp3 thuyết pháp Hé Mở Cửa Giải Thoát, mp3 thuyet phap Tinh Hoa Tinh Do, mp3 thuyet phap He Mo Cua Giai Thoat, thuyết pháp Bố Thí Cúng Dường, thuyet phap Bo Thi Cung Duong, tôn giáo, Tinh Do, pháp môn Tịnh Độ, chùa Tịnh Độ,Tịnh Độ, Tu Vien, Tu Vien Temple, Tu Vien Tu, Niem Phat Duong, Tu Viện, Niệm Phật Đường, Tu Viện Tự, Tầm Sư Học Đạo, Bổn Tánh Hoàn Nguyên, name: Tu Vien, giang dao, giảng đạo, tam linh, tâm linh, tiem hieu ton giao, tiềm hiểu tôn giáo, hanh phuc, hạnh phúc, hanh phuc gia dinh, hạnh phúc gia đình, cau sieu, cầu siêu, sieu do, siêu độ, cau an, cầu an, thien chua va phat, thiên chúa và phật, cong giao phat giao công giáo phật giáo, vang sanh, vãng sanh, trong một kiếp, nhứt kiếp, nhất kiếp, phóng quang độ, cực lạc quốc, cõi cực lạc, niệm Phật nhứt tâm bất loạn, hồng danh đức Phật A Di Đà, sanh về Cõi Phật, sanh ve Coi Phat, phép tu, phep tu, pháp tu Tịnh Độ, tu hoc, tu học, phat tu, phật tử, giai thoat, giải thoát, luc lam trung, lúc lâm trung, luc sap chet, lúc sắp chết, tren giuong benh, trên giường bệnh, niem phat, niệm phật, niem A Di Đa Phat, niệm A Di Đà Phật, A Di Da Phat, A-di-da phat, A-di-đà, Amitaba,Amitābha, Amitabha, viet nam phat giao, Việt Nam Phật Giáo, Vietnamese buddhism

 

Audio Truyện Phật Giáo Audio Kinh điển đại thừa Audio Đại tạng kinh (Nikaya) Audio Kinh Tụng Audio Luận tạng Audio Luật tạng Phật pháp cho người bắt đầu Audio Thiền học Audio Tịnh độ Audio Triết học phật giáo Âm nhạc phật giáo Upload nhạc Phật Giáo Thư viện media tổng hợp Cư sĩ - Diệu Âm (Australia) Pháp Sư Ngộ Thông Pháp Sư Tịnh Không Các bài Thuyết Pháp Truyện Phật Giáo Chết & Tái sinh Nghệ thuật sống đẹp Thơ Thiệp điện tử Hình ảnh Phật Giáo Ăn chay Hướng dẫn nấu chay Tài liệu chữa bệnh Bồ Tát Hạnh Kinh Điển I Kinh Điển II Lịch sử Phật Giáo Nghi Lễ Danh Nhân Thế Giới Phật Học I Phật Học II Đức Phật Luận Giải Giới Luật Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền Mật Tông Triết Học Phật Giáo
 
.


 

Mật Tạng Bộ 1_ No.900 ( Tr.781_ Tr.783 )

 MƯỜI TÁM KHẾ ẤN 

Việt dịch  HUYỀN THANH

 ---o0o---

Theo Thầy thọ Quán Đỉnh, đã được ấn khả xong, chẳng bao lâu sẽ thành tựu. Đệ tử đủ Tướng này mới có thể truyền thụ. Đây tức là báu Như Ý hay thành tựu các sự nghiệp.Như Kinh nói nơi chốn : Sườn núi, bên dòng sông, A Lan Nhã thanh tịnh, khe, động… tùy theo ý thích. Nơi ấy phải xa lìa các ách nạn đáng sợ. Hành Nhân sắm sửa vật cúng dường tùy theo khả năng.

1 ) Hành Nhân quay mặt hướng về Bản Phương lễ bái Bản Tôn, tiếp theo lễ chư Phật ở phương khác. Cúi năm vóc sát đất kính lễ như Kinh Giáo , quỳ dài hai đầu gối sát đất,  chắp tay giữa trống rỗng, thành Tâm bày tỏ tất cả Tội của ba Nghiệp :” Con từ đời quá khứ , trôi lăn trong sinh tử. Nay đối trước Đại Thánh Tôn xin hết lòng Sám Hối. Như chư Phật đời trước đã Sám, nay con cũng Sám như vậy. Nguyện nương nhờ vào lực gia trì mà tất cả chúng sinh đều thanh tịnh”

Do Đại Nguyện này cho nên Tự, Tha không có dơ bẩn ( Vô cấu ).

 

Mật Ngôn là :” Án_ Tát –phộc bà phộc, thâu đà tát phộc, đạt ma tát-phộc bà phộc, thâu độ hàm

  辱扣向 圩益 屹湱叻猣 辱扣向 圩益 珈曳

OMÏ_ SVABHÀVA  ‘SUDDHA_ SARVA  DHARMA  SVABHÀVA  ‘SUDDHA  UHAMÏ

2 ) Tiếp đối trước Bản Tôn, ngồi Kiết Già hoặc ngồi Bán Già, khởi Tâm Đại Bi :” Con tu Pháp này vì tất cả chúng sinh, nguyện mau chứng Vô Thượng Chính Đẳng Bồ Đề”

Trước tiên, mài các loại hương dùng để xoa tay. Sau đó kết PHẬT BỘ TAM MUỘI GIA ĐÀ LA NI ẤN . Chắp 2 tay giữa rỗng, mở 2 ngón trỏ co lại phụ ở lóng trên của 2 ngón giữa, co 2 ngón cái phụ lóng dưới của 2 ngón trỏ thì thành Ấn. Đặt Ấn ở trái Tim, tưởng 32 tướng tốt 80 vẻ đẹp của Đức Như Lai rõ ràng trước mắt, chí Tâm tụng Chân Ngôn 7 biến.

 

Chân Ngôn là :”Án_ Đát tha nghiệt đỗ nạp bà phộc dã, sa-phộc hạ

 凹卡丫北咼名伏 送扣

OMÏ_ TATHÀGATA  UDBHAVÀYA _ SVÀHÀ

Do kết Ấn này và tụng Chân Ngôn tức liền cảnh giác tất cả Như Lai , thảy đều hộ niệm gia trì, phóng hào quang chiếu chạm vào thân Hành Giả thì bao nhiêu tội chướng đều được tiêu diệt, tho mệnh mau tăng, Phước Đức thêm lớn. Thánh Chúng thuộc Phật Bộ vui vẻ ủng hộ, đời đời kiếp kiếp xa lìa các nẻo ác, hóa sinh trong hoa sen, mau chứng Vô Thượng Chính Đẳng Bồ Đề.

3 ) Tiếp kết LIÊN HOA BỘ TAM MUỘI GIA ẤN. Chắp 2 tay lại giữa rỗng, mở bung 2 ngón trỏ, 2 ngón giữa, 2 ngón vô danh rồi co lại như hình hoa sen. Đặt Ấn ở trái Tim, tưởng Quán Tự Tại Bồ Tát với đầy đủ tướng tốt. Tụng Chân Ngôn 7 biến rồi bung Ấn bên phải đỉnh đầu.

 

Chân Ngôn là :” Án_ Bả ná mô nạp-bà phộc dã, sa-phộc hạ

 扔痧 珈咼名伏 送扣

OMÏ_ PADMA  UDBHAVÀYA _ SVÀHÀ

Do kết Ấn này và tụng Chân Ngôn tức liền cảnh giác Bậc cầm hoa sen , tất cả Bồ Tát thuộc hàng Quán Tự Tại. Thánh Chúng của Liên Hoa Bộ thảy đều vui vẻ gia trì hộ niệm. Ánh hào quang của tất cả Bồ Tát chiếu chạm vào thân Hành Giả thì bao nhiêu tội nghiệp đều được tiêu diệt, tất cả Bồ Tát thường làm bạn lành.

4 ) Tiếp kết KIM CƯƠNG BỘ TAM MUỘI GIA ẤN . Lật nghiêng bàn tay trái, hướng bàn tay ra ngoài. Đặt lưng bàn tay phải sát lưng bàn tay trái. Đem 2 ngón cái, 2 ngón út trợ móc nhau như hình cái chày Kim Cương. Đặt Ấn ở trái Tim, tưởng Kim Cương Thủ Bồ Tát . tụng Chân Ngôn 7 biến rồi bung Ấn ở bên trái đỉnh đầu.

 

Chân Ngôn là:” Án_ Phộc nhật-lô nạp-bà phộc, sa-phộc hạ

 向怵咼名伏 送扣

OMÏ_ VAJRA  UDBHAVÀYA _ SVÀHÀ

Do kết Ấn này và tụng Chân Ngôn tức liền cảnh giác thất cả Thánh Chúng thuộc Kim Cương Bộ gia trì ủng hộ. Bau nhiêu tội chướng của Hành Giả thảy đều tiêu diệt, tất cả bệnh tật khổ đau chẳng vướng vào thân nên được Thể kiên cố của Kim Cương.

5 ) Tiếp kết HỘ THÂN TAM MUỘI GIA ẤN. Hai tay cài chéo nhau bên trong, bên phải đè bên trái. Dựng thẳng 2 ngón giữa, co 2 ngón trỏ như hình móc câu đừng để dính vào lưng ngón giữa, lấy 2 ngón cái đè 2 ngón vô danh liền thành. Ấn lên 5 nơi trên thân thể là : vầng trán, vai phải, vai trái, trái tim, cổ họng rồi bung Ấn trên đỉnh đầu. Mỗi nơi đều tụng Chân Ngôn một biến.

Chân Ngôn là:” Án_ Phộc nhật-la ngân-nễ, bát-la niệm bả-đá dã, sa-phộc hạ

 向忝  狣蚱 盲司挕伏 送扣

OMÏ_ VAJRA   AGNI   PRADIPTAYA_ SVÀHÀ

Do kết Ấn này và tụng Chân Ngôn gia trì tức liền thành BỊ KIM CƯƠNG GIÁP TRỤ. Hết thảy Tỳ Na Dạ Ca ( Vinàyaka ) với các Thiên Ma, loài gây chướng ngại đều bỏ chạy tứ tán vì nhìn thấy Hành Giả tỏa hào quang và thân ấy có uy đức tự tại. Nếu Hành Giả cư ngụ ở núi rừng và nơi hiểm nạn đều không có sợ hãi.Tất cả ách nạn về nước, lửa, cọp, sói, sư tử, dao, gậy, gông cùm, xiềng xích… thảy đều tiêu diệt. Người nhìn thấy vui vẻ. Sau khi chết chẳng bị đọa vào nẻo ác mà được sinh về Quốc Thổ tịnh diệu của chư Phật.

6 ) Tiếp kết ĐỊA GIỚI CHÂN NGÔN ẤN. Đưa ngón vô danh phải vào bên trong ngón út và ngón vô danh trái. Đưa ngón giữa phải vào bên trong ngón giữa và ngón trỏ trái. Tay trái cũng như vậy. Các ngón còn lại đều dính đầu ngón. Liền tưởng Ấn thành hình cái chày Kim Cương rực lửa mạnh ( Hỏa Diễm Kim Cương Xử) .Đem ngón cái vạch lên mặt đất, mỗi vạch mỗi tụng Chân Ngôn cho đến 3 lần thì ngưng. Tùy theo Tâm biểu thị lớn nhỏ liền thành Địa Giới kiên cố.

Chân Ngôn là :” Án_ Chỉ lị, chỉ lị, phộc nhật-la, phộc nhật-lị, bộ luật, mãn đà, mãn đà, hồng, phát tra

 一印 一印 向忝 向忽  楠神 向神  民誆

OMÏ_ KILI  KILI_ VAJRA  VAJRI  BHÙR_ BANDHA  BANDHA _ HÙMÏ  PHATÏ

Do kết Ấn này và tụng Chân Ngôn gia trì Địa Giới cho nên bên dưới đến Thủy Tế như Toà Kim Cương. Thiên Ma với các loài gây chướng chẳng thể gây não hại được, chỉ dùng chút ít công lực mà mau được thành tựu.

7 ) Tiếp kết PHƯƠNG NGUNG KIM CƯƠNG TƯỜNG CHÂN NGÔN ẤN. Dựa theo Địa Giới Ấn lúc trước, mở 2 ngón cái dựng đứng bên cạnh như hình bức tường. Tưởng Ấn như hình cái chày Kim Cương, chuyển bên phải quanh thân 3 lần biểu thị cho sự lớn nhỏ của Tâm liền thành cái thành kiên cố của Kim Cương. Chư Phật Bồ Tát còn chẳng làm trái ngược huống chi các loài khó điều phục khác. Tỳ Na Dạ Ca ( Vinayàka ) với loài trùng độc, loài có móng nhọn nanh bén chẳng thể lại gần.

 

Chân Ngôn là :” Án_ tát la tát la, phộc nhật-la, bát-la ca la, hồng, phát tra

 屹先 屹先 向忝 盲一先  民誆

OMÏ _ SARA  SARA  VAJRA  PRAKARA  HÙMÏ  PHATÏ

8 ) Hành Giả tiếp nên tưởng trong Đàn trên hoa sen lớn 8 cánh có một Tòa Sư Tử. Trên Tòa có cái lầu gác bằng 7 báu, rũ treo các Anh Lạc, vải lụa, phướng lọng. Từng hàng cây báu rũ treo Thiên Y tuyệt đẹp, mây hương tỏa khắp, mưa tuôn đủ loại hoa, các thứ âm nhạc tấu vang, bình báu, Ứ Già, thức ăn uống thượng diệu của chư Thiên, đèn bằng ngọc Ma Ni. Tác quán xong liền tụng Kệ rằng :

Dùng lực công đức Ta

Lực Như Lai gia trì

Cùng với lực Pháp Giới

Cúng dường khắp rồi trụ

9 ) Nói Kệ này xong, tiếp kết ĐẠI HƯ KHÔNG TẠNG PHỔ THÔNG CÚNG DƯỜNG ẤN. Chắp 2 tay lại, đem 2 ngón giữa cài chéo nhau bên ngoài, 2 ngón trỏ cùng dựa nhau co gấp lại như hình báu. Kết Ấn thành xong, tụng Chân Ngôn 4 biến

 

 

Phổ Thông Cúng Dường Chân Ngôn là :” Án_ Nga nga nẵng, tam bà phạ phộc nhật-la, hộc

  丫丫巧 戌矛向 向忝

OMÏ _ GAGANA  SAMÏBHAVA   VAJRA  HOHÏ

Do tụng Chân Ngôn này gia trì cho nên bao nhiêu vật cúng dường tưởng tượng đều không khác với các vật cúng dường chân thật. Tất cả chúng Hiền Thánh đều được thọ dụng.

10 ) Tiếp nên kết BẢO XA LẠC ẤN. Hai tay cài chéo nhau bên trong rồi ngửa lòng bàn tay. Để ngón trỏ nằm ngang tựa nhau, đặt 2 ngón cái đều vịn dưới gốc ngón trỏ. Tưởng Xa Lạc bảy báu có ngôi Kim Cương trên chiếc xe báu nương theo Hư Không đi đến Thế Giới Cực Lạc của Bản Tôn. Tụng Chân Ngôn 3 biến.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ Đổ lỗ, đổ lỗ, hồng

 加冰 加冰 

OMÏ_ TURU  TURU  HÙMÏ

Do Chân Ngôn Ấn này gia trì cho nên Xa Lạc bảy báu đi đến quốc thổ của Bản Tôn. Tưởng Bản Tôn với các Thánh Chúng có quyến thuộc vây quanh ngồi trên Xa Lạc báu đến trụ trên hư không của Đạo Trường.

11 ) Tiếp kết THỈNH XA LẠC ẤN. Dựa theo Ấn trước đưa ngón cái vào thân, bật đầu ngón giữa. Tụng Chân Ngôn 3 biến.

 

 

Chân Ngôn là :” Ná ma tất-để-la-dã địa-vĩ ca nẫm, đát tha nghiệt đa nam. Án_ Phộc nhật-lãng ngân nễ-dã yết lợi-sa dã, sa-phộc hạ

巧休 榑伏盎乙觡 屹楠 凹卡丫出觡  向怪蚱伏 狣一溶伏 送扣

NAMAHÏ  STRYADHVIKÀNÀMÏ  TATHÀGATÀNÀMÏ_ OMÏ _ VAJRAMÏGNIYA    AKARSÏAYA _ SVÀHÀ

Do kết Chân Ngôn Ấn này gia trì cho nên Thánh Chúng từ Bản Thổ đi đến trụ trong hư không của Đạo trường.

12 ) Tiếp kết THỈNH BẢN TÔN TAM MUỘI GIA GIÁNG CHÍ Ư ĐẠO TRƯỜNG ẤN. Hai tay cài chéo nhau bên trong rồi nắm lại thành quyền, co ngón cái trái vào trong lòng bàn tay, tiếp đưa ngón cái phải hướng về thân triệu mời.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ Nhĩ nẵng nhĩ ca_ Án, a lô lực ca_ Án, phộc nhật-la đặc-lặc ca _ A nghiệt xa, a nghiệt xa, sa-phộc hạ

 元巧 元塴   狣吐共塴   向忝 呤塴  狣一溶  狣一溶  送扣

OMÏ  JINA  JIK _ OMÏ  AROLIK _ OMÏ  VAJRA  DHRÏK  AKARSÏA  AKARSÏA _ SVÀHÀ

Do Chân Ngôn Ấn này gia trì cho nên Bản Tôn chẳng vượt qua Bản Thệ liền phó tập ( Đi đến dự hội ) nơi Đạo Trường.

13 ) Tiếp nên tịch trừ các loài gây chướng, kết LIÊN HOA BỘ MINH VƯƠNG MÃ ĐẦU QUÁN TỰ TẠI BỒ TÁT CHÂN NGÔN ẤN. Chắp hai tay lại, co 2 ngón trỏ, 2 ngón vô danh vào lòng bàn tay sao cho lưng ngón dựa nhau, dựng thẳng 2 ngón cái. Đưa Ấn chuyển bên trái 3 vòng, Tâm tưởng tịch trừ các loài gây chướng. Tất cả Ma nhìn thấy Ấn này đều bỏ chạy tứ tán. Đưa Ấn này chuyển bên phải 3 vòng liền thành Hỏa Giới kiên cố.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ A mật-ly đô nạp-bá phộc, hồng phát tra, sa-phộc hạ

  狣猵北咼向  民誆  送扣

OMÏ _ AMRÏTA   UDBHAVA   HÙMÏ   PHATÏ_ SVÀHÀ

14 ) Tiếp kết THƯỢNG PHƯƠNG KIM CƯƠNG VÕNG ẤN. Dựa theo Tường Ấn lúc trước, đem 2 ngón cái vịn lóng dưới 2 ngón trỏ, tụng Chân Ngôn 3 biến. Đưa Ấn lên trên đỉnh đầu chuyển bên phải 3 vòng liền ngừng.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ Vĩ sa-phổ la nại-lạc khất xoa, phộc nhật-la bán nhạ la, hồng phát tra

 合卼先治朽 向忝 正介匡  民誆

OMÏ _ VISPHURAD   RAKSÏA  VAJRA  PAMÏJALA  HÙMÏ  PHATÏ

Do kết Võng Ấn Chân Ngôn gia trì liền thành cái lưới kiên cố bất hoại của Kim Cương.

15 ) Tiếp kết HỎA VIỆN MẬT PHÚNG ẤN. Đem tay trái đè lên lưng tay phải , dựng 2 ngón cái. Tụng Chân Ngôn 3 biến, nhiễu bên phải thân 3 vòng.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ A tam mang nghi-nễ, hồng phát tra

 狣屹赩蚱  民誆

OMÏ_ ASAMÀMÏGNI   HÙMÏ   PHATÏ

16 ) Tiếp hiến Ứ GIÀ HƯƠNG THỦY CHÂN NGÔN ẤN. Hai tay nâng vật khí tưởng rửa chân Thánh Chúng. Tụng Chân Ngôn 3 biến.

 

 

 

Chân Ngôn là :” Nẵng mạc tam mãn đa một đà nẫm. Nga nga nẵng, sa mãng sa mãng, sa-phộc hạ

巧休 屹亙琲 后盍觡袎丫丫巧 屹交屹亙  渢扣

NAMAHÏ  SAMANTA  BUDDHÀNÀMÏ _ GAGANA  SAMA  ASAMA _ SVÀHÀ

Do hiến nước thơm Ứ Già cho nên 3 nghiệp của Hành Giả được thanh tịnh và tẩy rửa được bụi nhơ phiền não.

17 ) Tiếp kết LIÊN HOA TÒA ẤN. Chắp 2 tay lại giữa rỗng, duỗi mở 2 ngón vô danh, 2 ngón giữa, 2 ngón trỏ rồi hơi co lại như hình hoa sen hơi hé nở. Ngay bên trong lầu gác báu tưởng các Thánh Chúng và Bản Tôn ngồi ở Bản Vị có quyến thuộc vây quanh, mỗi mỗi rõ ràng. Tụng Chân Ngôn 3 biến.

 

 

Chân Ngôn là :” Án_ Ca ma la, sa-phộc hạ

 一亙匡 送扣

OMÏ_ KAMALA_ SVÀHÀ

Do kết Liên Hoa Tòa Ấn, tụng Chân Ngôn cho nên Hành Giả sẽ được mãn túc 10 Địa và sẽ được Tòa Kim Cương.

18 ) Tiếp kết PHỔ THÔNG CÚNG DƯỜNG ẤN.Chắp 2 tay lại, bên phải đè bên trái và giao các ngón tay liền thành. Tụng Chân Ngôn 3 biến, tưởng vô lượng vô biên mây biển hương xoa, mây biển hoa man, mây biển hương đốt, mây biển thức ăn uống, đèn sáng… đều thành việc cúng dường rộng lớn thanh tịnh.

 

 

Phổ Cúng Dường Chân Ngôn là:” Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam. Tát phộc tha khiếm, ôn ná ngiệt để, sa-phả la, tứ hàm, nga nga nẵng kiếm, sa-phộc hạ

巧休屹亙阢后盍觡袎 屹楠卡  栥怐包 剉先 扛伐 丫丫巧入 送扣

NAMAHÏ  SAMANTA  BUDDHÀNÀMÏ_ SARVATHÀ  KHAMÏ  UDGATE SPHARA  HIMAMÏ  GAGANAKAMÏ _ SVÀHÀ

 

Về 18 Khế Ấn thì Truyện ghi là do Hòa Thượng HUỆ QUẢ sáng chế. Hoặc nói là do HOẰNG PHÁP Đại Sư sáng tác. Ngày nay căn cứ vào mục lục của Tam Thập Thiếp sách Tử thì cho rằng phần cuối của Kinh Đại Thánh Hoan Hỷ Thiên 1 Quyển ( Do Ngài BẤT KHÔNG dịch có thứ tự về 18 Đạo Cảnh ) Lại nói là Phạm Tự Thập Bát Đạo Chân Ngôn. Đại Sư căn cứ vào 2 bản ghi ấy, suy xét và ghi chép lại vậy.

THẬP BÁT ẤN KHẾ SINH KHỞI LƯỢC TỤNG

1 ) Trang nghiêm Hành Giả có năm loại

Tịnh, Phật, Liên, Kim với Bị Giáp

2 ) Về Pháp kết Giới có hai loại

Tức là Địa Kết, Kim Cương Tường

3 ) Trang nghiêm Đạo Trường có hai loại

Đạo trường, Hư Không Phổ Cúng Dường

4 ) Về Pháp Khuyến Thỉnh có ba loại

Tống Xa, Thỉnh Xa với Phụng Thỉnh

5 ) Về Pháp Kết Hộ có ba loại

Đương Bộ Minh Vương, Võng, Hỏa Viện

6 ) Về Pháp Cúng Dường có ba loại

Ứ Già, Hoa Tòa, Phổ Cúng Dường

Hai Cúng dường đầu là Biệt Cúng

Chỉ riêng phụng hiến cúng Bản Tôn

Một Cúng Dường sau là Tổng Cúng

Dùng hiến Bản Tôn với Thánh Chúng

Tổng sáu ( 6 ) Biệt mười tám nghi tắc

Tên gọi là Mười Tám Khế Ấn

Thứ tự sinh khởi như thế nào ?

Muốn vào Môn Tổng Trì Bí Mật

Trước nên Điều Tịnh trang nghiêm thân

Thân đã điều tịnh trang nghiêm rồi

Cũng nên gia trì Tịnh Giới Địa

Địa Giới đã gia trì tu sửa

Cần phải trang nghiêm chốn Đạo Trường

Đạo Trường cũng được trang nghiêm xong

Nên Thỉnh Bản Tôn Đại Thánh Tôn

Đã được Phụng Thỉnh Thánh Tôn xong

Dũng mãnh tinh tiến Kết Hộ Pháp

Kết Hộ trong ngoài không chướng ngại

Sau cùng cần phải tác Cúng Dường

Chẳng rời Tòa ấy thành Tất Địa

 

* ) Ghi chú của người dịch :

Trong bản Kinh này chỉ ghi rõ 17 Khế Ấn vì bước thứ tám  Trang Nghiêm Đạo Trường chỉ dùng Pháp Quán Tưởng và tụng bài Kệ 4 câu chứ không dùng Chân Ngôn Ấn.

Nay chúng tôi dựa vào quyển Từ Điển Bách Khoa Phật Giáo Việt Nam Q.2 của Giáo Sư Lê Mạnh Thát thì bước thứ tám này chính là Kết NHƯ LAI QUYỀN ẤN. Bước này có mục đích làm cho Thế Giới này trở thành Thế Giới Cực Lạc.

  

Hành Giả kết Ấn Như Lai Quyền với 4 ngón tay trái nắm thành Quyền, ngón trỏ dựng thẳng. Bàn tay phải nắm thành Kim Cương Quyền đè lên móng của ngón trỏ trái và đọc Chân Ngôn:

Án, bộ khiếm

 

OMÏ  BHUHÏ   KHAMÏ

_Hết_

 

Hoàn chỉnh Phạn Chú và Thủ Ấn vào ngày 05/09/2006

HUYỀN THANH (Nguyễn Vũ Tài)

 

---o0o---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật: 01-11-2006

 


(nguồn: http://quangduc.com)

<< về trang Mật Tông >>