categories: phat phap, phật pháp, thuyet phap, thuyết pháp, phap am, pháp âm, thuyết pháp sư, giảng đạo, giang pháp, thuyet giang phap, thuyết giảng đạo, mp3 thuyết pháp, mp3 thuyet phap, thuyết pháp cd, thuyet phap cd, Phật Thuyết Kinh A Di Đà, Khai Thị, Tinh Hoa Tinh Độ, mp3 thuyết pháp Tinh Hoa Tịnh Độ, phat hoc, phật học, ton giao, mp3 thuyết pháp Hé Mở Cửa Giải Thoát, mp3 thuyet phap Tinh Hoa Tinh Do, mp3 thuyet phap He Mo Cua Giai Thoat, thuyết pháp Bố Thí Cúng Dường, thuyet phap Bo Thi Cung Duong, tôn giáo, Tinh Do, pháp môn Tịnh Độ, chùa Tịnh Độ,Tịnh Độ, Tu Vien, Tu Vien Temple, Tu Vien Tu, Niem Phat Duong, Tu Viện, Niệm Phật Đường, Tu Viện Tự, Tầm Sư Học Đạo, Bổn Tánh Hoàn Nguyên, name: Tu Vien, giang dao, giảng đạo, tam linh, tâm linh, tiem hieu ton giao, tiềm hiểu tôn giáo, hanh phuc, hạnh phúc, hanh phuc gia dinh, hạnh phúc gia đình, cau sieu, cầu siêu, sieu do, siêu độ, cau an, cầu an, thien chua va phat, thiên chúa và phật, cong giao phat giao công giáo phật giáo, vang sanh, vãng sanh, trong một kiếp, nhứt kiếp, nhất kiếp, phóng quang độ, cực lạc quốc, cõi cực lạc, niệm Phật nhứt tâm bất loạn, hồng danh đức Phật A Di Đà, sanh về Cõi Phật, sanh ve Coi Phat, phép tu, phep tu, pháp tu Tịnh Độ, tu hoc, tu học, phat tu, phật tử, giai thoat, giải thoát, luc lam trung, lúc lâm trung, luc sap chet, lúc sắp chết, tren giuong benh, trên giường bệnh, niem phat, niệm phật, niem A Di Đa Phat, niệm A Di Đà Phật, A Di Da Phat, A-di-da phat, A-di-đà, Amitaba,Amitābha, Amitabha, viet nam phat giao, Việt Nam Phật Giáo, Vietnamese buddhism

 

Audio Truyện Phật Giáo Audio Kinh điển đại thừa Audio Đại tạng kinh (Nikaya) Audio Kinh Tụng Audio Luận tạng Audio Luật tạng Phật pháp cho người bắt đầu Audio Thiền học Audio Tịnh độ Audio Triết học phật giáo Âm nhạc phật giáo Upload nhạc Phật Giáo Thư viện media tổng hợp Cư sĩ - Diệu Âm (Australia) Pháp Sư Ngộ Thông Pháp Sư Tịnh Không Các bài Thuyết Pháp Truyện Phật Giáo Chết & Tái sinh Nghệ thuật sống đẹp Thơ Thiệp điện tử Hình ảnh Phật Giáo Ăn chay Hướng dẫn nấu chay Tài liệu chữa bệnh Bồ Tát Hạnh Kinh Điển I Kinh Điển II Lịch sử Phật Giáo Nghi Lễ Danh Nhân Thế Giới Phật Học I Phật Học II Đức Phật Luận Giải Giới Luật Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền Mật Tông Triết Học Phật Giáo
 

 
.
NHỮNG ĐOÁ HOA THIỀN
Dịch gỉa: Dương Đình Hỷ
Phước Quế Publications, Arlington, USA 2003
Mục Lục.
Quyển Thượng.
Quyển Trung.
Quyển Hạ.
Quyển Chung.
NHỮNG ĐOÁ HOA THIỀN
禪 之 花
QUYỂN HẠ
Dịch giả:
Dương Đình Hỷ

敎 外 別 傳
Giáo ngoại biệt truyền
不 立 文 字
Bất lập văn tự
直 指 人 心
Trực chỉ nhân tâm
見 性 成 佛
Kiến tánh thành Phật

T Ự A

Khi đọc đến hai câu chuyện Thiền “Sọt Tre” và “Người Xuất Gia” trong tập bản thảo của dịch giả Dương Đình Hỷ, tôi đã cười ngất, cười sảng khoái, cười an lạc, cười thấm thía.

Thiền là thế đó! Là đương cơ, là chớp nhoáng, là phóng tới, là tự chứng, là thể nghiệm, là vượt ngoài văn tự ngữ ngôn.

Không thể dùng ngôn ngữ hữu hạn của loài người để diễn đạt niềm pháp lạc đó.

Chân Lý như viên kim cương chiếu sáng nhiều mặt.

Trong rừng hương giáo pháp, “Những Đoá Hoa Thiền” cũng mang một đặc vẻ đặc kỳ diễm ảo của chúng.

“Như nhân ẩm thủy, lãnh noãn tự tri.” Mỗi người phải tự chiêm nghiệm lấy và hân hưởng đuợc hương hoa Thiền hay không là do sức hành trì quán chiếu của chính mình.

Dịch giả Dương Đình Hỷ đã góp một bàn tay gieo trồng, vun xới những cây Pháp, hoa Thiền trên mảnh đất tâm linh của chúng ta.

Ánh sáng mặt trời Chân Lý, giọt mưa Cam Lộ, ngọn gió Giải Thoát và trăng sáng Bồ Đề sẽ giúp “những cánh hoa Thiền” rộ nở khoe sắc lung linh trên vạn nẻo đường về Bảo Sở.

Chỉ cần “Hồi đầu thị ngạn, Phật địa khai hoa!”

Thiền là đóa hoa trong sự trọn vẹn cái Đẹp của nó!

Thích nữ MINH TÂM cẩn bút.

MỤC LỤC 

Phần Thứ 1.

1201.  Cha mẹ ở trong đám cỏ dậm. 701
1202.  Một phiến đá trước am. 701
1203.  Mang trà lại. 701
1204.  Đánh thành một phiến. 702
1205.  Một, Hai, Ba, Bốn, Năm, đủ số. 702
1206.  Ăn cơm đi. 702
1207.  Phòng ngủ không người. 703
1208.  Khách chưa về, nhớ cố hương. 703
1209.  Văn Thù và Phổ Hiền. 703
1210.  Ngoảnh mặt về Nam nhìn Bắc Đẩu. 703
1211.  Về phòng sưởi ấm. 704
1212.  Coi chừng chó dữ. 704
1213.  Sinh tử đến. 704
1214.  Cây nhà nào chẳng đón xuân. 705
1215.  Phật tánh vốn tự đầy đủ. 705
1216.  Thị giả thuyết pháp. 705
1217.  Thế nào là Đạo? 705
1218.  Đi tới chỗ không biến đổi. 706
1219.  Người trong mật thất. 706
1220.  Cho ta một đồng. 706
1221.  Rồng trong nước sống. 707
1222.  Chỉ trời, chỉ đất. 708
1223.  Không thể hiểu. 708
1224.  Một phiến đá trong không. 709
1225.  Ở bên bờ sông mà chết khát. 709
1226.  Dùng nèo chỉ cơ. 710
1227.  Cơ ngữ qua sông. 710
1228.  Có khác gì khóc. 710
1229.  Tường Đông đánh tường Tây. 710
1230.  Đánh vỡ đáy thùng. 711
1231.  Bao dung. 711
1232.  Phật là thế nào? 712
1233.  Nở đã lâu rồi. 712
1234.  Hoa sen nở trên đá. 712
1235.  Chuyện cây bách có tặc cơ. 713
1236.  Mười phương thế giới là tâm ngươi. 713
1237.  Tùy xứ an nhàn. 714
1238.  Vô tâm gõ vô tâm. 714
1239.  Trời sáng gà gáy. 714
1240.  Khởi công từ chỗ nào? 715
1241.  Không chấp tướng. 715
1242.  Chặt giun làm hai. 716
1243.  Ngày nay, ngày mai. 716
1244.  Trăng khuyết, trăng tròn. 716
1245.  Trú xứ của chân Phật. 717
1246.  Không phải là Phật thì là ai? 717
1247.  Phật cũng là bụi. 717
1248.  Bảo Phúc. 717
1249.  Hưng Giáo. 718
1250.  Phàm và thánh. 718
1251.  Đại ý Phật pháp. 718
1252.  Hừ! 718
1253.  Vô niệm. 719
1254.  Nghiệp thức mang mang. 719
1255.  Rõ mình, ngộ ngay trước mắt. 719
1256.  Ca Diếp múa. 720
1257.  Dùng tay. 720
1258.  Cơ kêu mổ. 721
1259.  Mèo bắt chuột. 721
1260.  Phật tánh của hòa thượng. 722
1261.  Ô, guốc ở đâu? 722
1262.  Một cọng cỏ. 722
1263.  Cư sĩ có nhà không? 723
1264.  Từ phương Nam tới. 723
1265.  Đệ tử có bệnh. 724
1266.  Thầy của Chư Phật. 724
1267.  Gánh Vác. 724
1268.  Trí Tạng và Lý Cao. 724
1269.  Không rời pháp đường. 725
1270.  Làm sao để thành Phật. 725
1271.  Chánh pháp nhãn tạng. 726
1272.  Một khúc tiêu thiền. 726
1273.  Trong rừng vắng. 727
1274.  Xuống giường đứng. 727
1275.  Đào đất tìm trời. 728
1276.  Xúc mục Bồ đề. 728
1277.  Huệ Minh nhấc bát. 729
1278.  Mã Tổ gửi thư. 729
1279.  Phùng trường tác hý. 730
1280.  Gương cổ và thế giới. 730
1281.  Phá chấp. 730
1282.  Thiền gần. 731
1283.  Chèo quậy sóng xanh, khó gập cá vàng. 732
1284.  Báo danh khế ngộ. 732
1285.  Con chó có Phật tánh không? 733
1286.  Đầu sào trăm trượng. 733
1287.  Lưỡi người sống trong miệng người chết. 734
1288.  Nhà ngươi tự có con cháu. 734
1289.  Con lừa. 735
1290.  Bốn lời nguyện lớn. 735
1291.  Thiền của Lão bà. 735
1292.  Pháp thân thanh tịnh. 736
1293.  Hư không không so sánh được. 736
1294.  Xem múa rối. 736
1295.  Cuốn chiếu. 737
1296.  Ta không phải là ống loa. 737
1297.  Chân không diệu hữu. 738
1298.  Gia Cảnh. 739
1299.  Nhàn thần dã quỷ. 740
1300.  Ý chỉ Hoàng Mai. 740
1301.  Gió nhẹ thổi qua rặng tùng. 
           Lại gần nghe mới rõ. 741
1302.  Chân tâm bất muội. 741
1303.  Lãnh hội học nhân. 742
1304.  Một giọt cũng không hưởng được. 742
1305.  Hãy còn một quyết. 743
1306.  Uy đức và chiết phúc. 744
1307.  Ý Tổ Sư. 745
1308.  Ý Tào Khê. 745
1309.  Đại ý Phật pháp. 745
1310.  Đệ nhất nghĩa. 746
1311.  Chư Tổ truyền gì? 746
1312.  Đường đi lên. 746
1313.  Vì người. 746
1314.  Chính mình. 746
1315.  Căn nguyên của pháp. 747
1316.  Tham thiền pháp khí. 747
1317.  Hoành Trí Chính Giác. 748
1318.  Nam phương có cái này không? 750
1319.  Liễu tâm. 750
1320.  Hai cách nhìn. 750
1321.  Thi kệ luận đạo. 752
1322.  Chó Thu Điền. 753
1323.  Hiểu để làm gì? 754
1324.  Cho Phật A Di Đà ở tạm. 755
1325.  Thùng phân lớn nhỏ. 757
1326.  Khoái hoạt liệt hán. 758
1327.  Nói hay không đều bị đánh. 759
1328.  Đuổi đến thiên đường. 759
1329.  Gương cổ của bầy khỉ. 760
1330.  Kéo tai. 760
1331.  Sơn đầu hỏa. 762
1332.  Đầu  đồng, cổ sắt. 762
1333.  Bài kệ của Thanh Tùng. 763
1334.  Không có tướng nam nữ. 763
1335.  Vô lậu công đức. 764
1336.  Mật truyền. 764
1337.  Trời xanh. 764
1338.  Duy ngã độc tôn. 765
1339.  Hữu tánh vô ngôn. 765
1340.  Rận từ đâu ra. 766
1341.  Kiếp phù sinh. 767
1342.  Thần xạ. 770
1343.  Có đem theo lửa không? 772
1344.  Đi tắm. 773
1345.  Uống trà đi! 773
1346.  Cảnh Thanh hôm nay thất lợi. 774
1347.  Thể của Bát Nhã. 775
1348.  Sự hướng thượng. 775
1349.  Phương tiện. 776
1350.  Đại ý Phật pháp. 776
1351.  Một câu vì người. 776
1352.  Không gì để thấy. 776
1353.  Quải Đơn. 776
1354.  Phải biết tiếc phúc. 777
1355.  Ngày nào cũng đẹp. 778
1356.  Chánh tà. 778
1357.  Siêu việt. 779
1358.  Lễ như đàn bà. 779
1359.  Pháp đường đổ. 779
1360.  Ý tổ sư. 780
1361.  Giặt quần áo. 780
1362.  Thạch Lâu không có tai. 780
1363.  Không trồng tạp chủng. 781
1364.  Bố mẹ đều mất. 781
1365.  Méo mồm. 781
1366.  Đập vỡ gương. 782
1367.  Đầu rơi xuống đất. 782
1368.  Cảnh giới Tung Sơn. 783
1369.  Nhẩy ra khỏi tam giới. 783
1370.  Chổi đuôi nai. 783
1371.  Dụng tâm liền sai. 783
1372.  Giữ mồm ăn cơm. 783
1373.  Mất một đấu gạo. 784
1374.  Diện bích chín năm. 784
1375.  Ngàn vạn núi. 784
1376.  Ném một mảnh ngói. 784
1377.  Tám lõm, chín lồi. 784
1378.  Lìa thanh sắc. 785
1379.  Ăn rau đạo. 785
1380.  Đãng tử về quê. 785
1381.  Người đá trong vò. 785
1382.  Mất gối. 785
1383.  Ngồi không. 786
1384.  Hoa sen trong lửa. 786
1385.  Đốt đèn. 786
1386.  Một ngụm nuốt hết. 786
1387.  Không biết đau. 787
1388.  Ăn gậy sắt. 787
1389.  Vòng vàng chưa mở. 787
1390.  Hôm nay phơi lúa mạch tốt. 787
1391.  Người khô hạc. 788
1392.  Mãnh liệt. 788
1393.  Tuỳ duyên, tùy vận. 788
1394.  Trời thu ấm áp. 789
1395.  Hôm nay gió lớn, trăng lạnh. 789
1396.  Trần dép cỏ. 789
1397.  Đập bát. 789
1398.  Tháng thứ hai. 790
1399.  Trâu đất rống. 790

Phần Thứ 2.
1400.  Thấy Bát Nhã rồi. 791
1401.  Giác ngộ. 794
1402.  Tháp vô phùng. 794
1403.  Người đánh xe. 794
1404.  Chấp lời. 795
1405.  Diệt lục căn. 795
1406.  Tâm của cổ Phật. 795
1407.  Đại ý Phật pháp. 795
1408.  Ý tổ sư. 795
1409.  Thạch Sương. 796
1410.  Đừng tìm trong kinh. 796
1411.  Bện dép cỏ. 797
1412.  Huyền Chi Hựu Huyền. 797
1413.  Cỏ bờ bên kia. 797
1414.  Chết rồi về đâu? 797
1415.  Phi lão hủ. 798
1416.  Tâm của cổ Phật. 798
1417.  Bó củi nặng bao nhiêu? 798
1418.  Cuốc chết giun. 799
1419.  Ung Chính 799
1420.  Hai con quạ. 800
1421.  Người làm mặt nạ. 800
1422. Bài kệ của Bố Đại hòa thượng. 801
1423.  Đại ý Phật pháp. 802
1424.  Trên đường gập mãnh hổ. 803
1425.  Đến tăng đường. 803
1426.  Hỏi, đáp không đúng cách. 804
1427.  Thuyết pháp. 804
1428.  Vì con mắc bệnh. 804
1429.  Tự tại. 805
1430.  Phàm trần tục niệm. 805
1431.  Tất cả đều do tâm. 806
1432.  Đại  Trí. 806
1433.  Người không bệnh. 808
1434. Ta có một câu nói. 809
1435.  Thể lộ chân thường. 809
1436.  Đã từng gập qua. 810
1437.  Không bỏ một ai. 810
1438.  Theo tánh chìm nổi. 810
1439.  Ý Tây sang. 811
1440.  Trong cảnh khổ, không khổ. 811
1441.  Thủy táng. 812
1442.  Bài kệ của Liên Trì đại sư. 813
1443.  Bài kệ của Đàm Châu Long Sơn. 814
1444.  Bài kệ của Bàng bà. 815
1445.  Con không có mồm. 816
1446.  Đi. 816
1447.  Chuyện chưa rõ. 816
1448.  Truyền đăng. 817
1449.  Mười sự khai thị. 817
1450.  Ba lần bị đánh. 818
1451.  Động Sơn tham Bách Nham. 821
1452.  Duy Ma cật và Phó Đại Sĩ. 821
1453.  Ông tăng do dự. 822
1454.  Động Thủy chẩy ngược dòng. 822
1455.  Hợp đạo. 823
1456.  Không khởi một niệm. 823
1457.  Một ngày ăn hết bao nhiêu. 823
1458.  Bán gạo. 824
1459.  Văn Thù sống. 824
1460.  Thiền và Giáo. 825
1461.  Ngọc thô. 825
1462.  Biết ca vũ không? 826
1464.  Lạy ông tăng này. 826
1465.  Nước sạch, bẩn. 826
1466.  Đệ nhất cú. 827
1467.  Pháp Dung và Tứ tổ. 828
1468.  Bài kệ của Kim Bích Phong. 829
1469.  Viết chữ lên quạt. 829
1470.  Bó củi. 830
1471.  Cuồng tâm. 830
1472.  Không phải là ngựa tốt. 831
1473.  Về nhà. 832
1474.  Duy Ma Cật. 832
1475.  Thiền sư lạy đệ tử. 833
1476.  Đổ tể cung dưỡng. 833
1477.  Giơ lên, hạ xuống. 834
1478.  Không giơ phất tử. 835
1479.  Không tu. 835
1480.  Tu Bồ Đề giảng Bát Nhã. 836
1481.  Không trú ở không. 836
1482.  Trăng tròn, trăng khuyết. 837
1483.  Áo mẹ sanh. 837
1484.  Phật là thế nào? 838
1485.  Méo mồm. 839
1486.  Thần thông. 840
1487.  Khai, thị, ngộ, nhập. 840
1488.  Nghiệp chướng. 842
1489.  Tụng kinh. 842
1490.  Chư Phật không dối. 843
1491.  Thấy sắc là thấy tâm. 844
1492. Tham gần đừng tham xa. 845
1493.  Kiếm sắc. 846
1494.  Đạo thường. 846
1495.  Mạt hậu cú. 847
1496.  Vật ngã bất nhị. 847
1497.  Rồng kêu trong cây khô. 849
1498.  Tình và vô tình. 850
1499.  Tu gì? 851
1500.  Ngồi không. 851
1501.  Sơn hà đại địa từ đâu ra? 852
1502.  Là Cái gì? 853
1503. Trà vẫn vậy, nhưng người đã khác. 853
1504.  Tọa thiền. 854
1505.  Không cách. 855
1506.  Phật tánh. 856
1507.  Đánh thành một phiến. 856
1508. Không gián đoạn. 857
1509.  Uống trà đi. 857
1510. Thư mẹ. 858
1511.  Lão bán dầu. 859
1512.  Mặc kệ nó. 860
1513.  Cầu độc mộc. 860
1514.  Tâm bất biến. 861
1515.  Cao Phong. 861
1516. Phật Di Lặc. 862
1517.  Pha tương. 862
1518.  Nhập định. 863
1519. Sự kỳ lạ. 863
1520. Bài kệ phó pháp của Ca Diếp. 863
1521.  Đốt Bích Nham Lục. 864
1522.  Không tướng nhân, ngã. 866
1523.  Khâm Sơn. 866
1524.  Hoa Nghiêm Hưu Tĩnh 867
1525.  Tứ ân, tam hữu. 867
1526.  Ngựa Ích Châu ăn cỏ, bò Mục Châu no. 868
1527.  Không vọng tâm. 868
1528.  Vô dư Niết Bàn. 869
1529.  Xá Lợi Phất. 869
1530.  Bài thi của Mã Tổ Đạo Nhất. 870
1531.  Bài kệ của Thần Chiếu Bản Như. 871
1532. Tâm bất sinh. 871
1533.  Người thợ lò rèn. 872
1534.  Nguy hiểm. 873
1535.  Cây bách thành Phật. 873
1536.  Giáo pháp. 874
1537.  Mê. 874
1538.  Bài thi của Hà Sơn Thủ Thần. 875
1539.  Sơn thần thọ giới. 875
1540.  Một ông tăng lanh lợi. 876
1541.  Địa ngục. 877
1542.  Tỷ thí. 878
1543.  Ngươi rất khỏe. 878
1544.  Giết trâu. 879
1545. Ăn xong, uống trà. 879
1546.  Phật pháp. 880
1547.  Đừng kêu loạn. 881
1548.  Sư tử gỗ cắn người. 882
1549.  Mời uống trà. 882

Phần Thứ 3.
1550.  Văn Thù cưỡi sư tử. 883
1551.  Làm sao thành Phật? 884
1552.  Tránh nóng. 885
1553.  Đơn Hà đốt tượng. 885
1554.  Dưới núi có hổ. 886
1555.  Lâm Tế ngủ. 886
1556.  Viên Chân bảo Châu. 887
1557.  Không thiếu gì. 888
1558.  Ngón tay thần kỳ. 889
1559.  Hạt châu huyền huyền. 890
1560.  Trâu tốt không cần người chăn. 890
1561.  Tùy chứng cho thuốc. 891
1562.  Quốc sư bao nhiêu tuổi? 891
1563.  Con tên Huệ Nhiên. 892
1564.  Trộm quả. 893
1565.  Bí mật nơi ngươi. 893
1566.  Đường Thạch Đầu trơn. 894
1567.  Cây bách trước sân. 894
1568.  Cưỡi lừa không chịu xuống. 895
1569.  Hớp một ngụm cạn hết nước Tây Giang. 896
1570.  Vừa rồi là khóc, bây giờ lại cười. 897
1571.  Không phải, không phải, đều không phải. 898
1572.  Vịt trời bay đi rồi. 899
1573.  Thiền sư vô tình vô nghĩa. 900
1574. Đều là hý luận. 901
1575. Cách tiếp khách của Triệu Châu. 902
1576.  Một sợi cũng không. 903
1577.  Ta là con lừa. 904
1578.  Gương cổ của Tuyết Phong. 905
1579.  Chúng sanh vốn là Phật. 905
1580.  Học Phật là học chính mình. 906
1581. Thiền định. 906
1582. Kho báu nhà mình. 906
1583.  Núi Tu Di. 907
1584.  Vô ngại. 907
1585.  Ngươi cần chi? 908
1586.  Thế giới nhất hoa. 908
1587.  Núi này không có đường vào. 916
Bộ tranh chăn trâu. 917
1588. Tìm trâu. 917
1589. Thấy dấu. 918
1590. Thấy trâu 920
1591.  Được trâu. 921
1592.  Chăn trâu. 922
1593.  Cưỡi trâu về nhà. 923
1594.  Quên trâu còn người. 924
1595.  Người trâu đều quên. 925
1596.  Trở lại nguồn cội. 926
1597.  Thõng tay vào chợ. 927
1598.  Ông tăng vô sự. 928
1599.  Thiện ác như mây nổi. 929
1600.  Giơ nắm đấm lên. 930
1601.  Pháp thân có thọ khổ không? 931
1602.  Bài kệ của Ngũ tổ Pháp Diễn. 931
1603.  Niệm Phật. 932
1604.  Nguyệt Thượng Nữ. 932
1605.  Ngũ Thông. 933
1606.  Đỉnh núi không mây. 933
1607.  Bính Đinh dồng tử đến xin lửa. 934
1608.  Giáp Sơn và Phật Nhật. 935
1609.  Vốn đã giải thoát. 935
1610.  Vô Vị Chân Nhân. 936
1611.  Tâm và Pháp đều quên. 937
1612.  Thấy tánh thành Phật. 937
1613.  Cùng Đại Thiên. 939
1614.  Cứu cánh không cảnh. 939
1615.  Phất tánh chân thật. 940
1616.  Từ bi. 941
1617.  Thầy của chư Phật. 941
1618.  Tìm ta. 942
1619.  Phật và ma. 942
1620.  Kiếm không mũi. 943
1621.  Đại cơ, đại dụng. 944
1622.  Bí quyết sử sự. 945
1623.  Phàm và thánh. 947
1624.  Trí Tạng và Huệ Trung. 948
1625. Tâm là Phật. 949
1626.  Bài kệ của Bảo Tích. 949
1627.  Đảm đương. 950
1628.  Bài kệ của Phật Quốc Bạch thiền sư. 950
1629.  Nghiệp lực. 951
1630.  Một tiếng hét. 951
 
 
 
 
 
 

c

(nguồn: http://quangduc.com)

<< về trang Tổ Sư Thiền >>