categories: phat phap, phật pháp, thuyet phap, thuyết pháp, phap am, pháp âm, thuyết pháp sư, giảng đạo, giang pháp, thuyet giang phap, thuyết giảng đạo, mp3 thuyết pháp, mp3 thuyet phap, thuyết pháp cd, thuyet phap cd, Phật Thuyết Kinh A Di Đà, Khai Thị, Tinh Hoa Tinh Độ, mp3 thuyết pháp Tinh Hoa Tịnh Độ, phat hoc, phật học, ton giao, mp3 thuyết pháp Hé Mở Cửa Giải Thoát, mp3 thuyet phap Tinh Hoa Tinh Do, mp3 thuyet phap He Mo Cua Giai Thoat, thuyết pháp Bố Thí Cúng Dường, thuyet phap Bo Thi Cung Duong, tôn giáo, Tinh Do, pháp môn Tịnh Độ, chùa Tịnh Độ,Tịnh Độ, Tu Vien, Tu Vien Temple, Tu Vien Tu, Niem Phat Duong, Tu Viện, Niệm Phật Đường, Tu Viện Tự, Tầm Sư Học Đạo, Bổn Tánh Hoàn Nguyên, name: Tu Vien, giang dao, giảng đạo, tam linh, tâm linh, tiem hieu ton giao, tiềm hiểu tôn giáo, hanh phuc, hạnh phúc, hanh phuc gia dinh, hạnh phúc gia đình, cau sieu, cầu siêu, sieu do, siêu độ, cau an, cầu an, thien chua va phat, thiên chúa và phật, cong giao phat giao công giáo phật giáo, vang sanh, vãng sanh, trong một kiếp, nhứt kiếp, nhất kiếp, phóng quang độ, cực lạc quốc, cõi cực lạc, niệm Phật nhứt tâm bất loạn, hồng danh đức Phật A Di Đà, sanh về Cõi Phật, sanh ve Coi Phat, phép tu, phep tu, pháp tu Tịnh Độ, tu hoc, tu học, phat tu, phật tử, giai thoat, giải thoát, luc lam trung, lúc lâm trung, luc sap chet, lúc sắp chết, tren giuong benh, trên giường bệnh, niem phat, niệm phật, niem A Di Đa Phat, niệm A Di Đà Phật, A Di Da Phat, A-di-da phat, A-di-đà, Amitaba,Amitābha, Amitabha, viet nam phat giao, Việt Nam Phật Giáo, Vietnamese buddhism

 

Audio Truyện Phật Giáo Audio Kinh điển đại thừa Audio Đại tạng kinh (Nikaya) Audio Kinh Tụng Audio Luận tạng Audio Luật tạng Phật pháp cho người bắt đầu Audio Thiền học Audio Tịnh độ Audio Triết học phật giáo Âm nhạc phật giáo Upload nhạc Phật Giáo Thư viện media tổng hợp Cư sĩ - Diệu Âm (Australia) Pháp Sư Ngộ Thông Pháp Sư Tịnh Không Các bài Thuyết Pháp Truyện Phật Giáo Chết & Tái sinh Nghệ thuật sống đẹp Thơ Thiệp điện tử Hình ảnh Phật Giáo Ăn chay Hướng dẫn nấu chay Tài liệu chữa bệnh Bồ Tát Hạnh Kinh Điển I Kinh Điển II Lịch sử Phật Giáo Nghi Lễ Danh Nhân Thế Giới Phật Học I Phật Học II Đức Phật Luận Giải Giới Luật Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền Mật Tông Triết Học Phật Giáo
 

 
.
NHỮNG ĐOÁ HOA THIỀN
Dịch gỉa: Dương Đình Hỷ
Phước Quế Publications, Arlington, USA 2003
Mục Lục.
Quyển Thượng.
Quyển Trung.
Quyển Hạ.
Quyển Chung.
NHỮNG ĐOÁ HOA THIỀN
禪 之 花
QUYỂN CHUNG 
Dịch giả:
Dương Đình Hỷ

敎 外 別 傳
Giáo ngoại biệt truyền
不 立 文 字
Bất lập văn tự
直 指 人 心
Trực chỉ nhân tâm
見 性 成 佛
Kiến tánh thành Phật

T Ự A

Khi đọc đến hai câu chuyện Thiền “Sọt Tre” và “Người Xuất Gia” trong tập bản thảo của dịch giả Dương Đình Hỷ, tôi đã cười ngất, cười sảng khoái, cười an lạc, cười thấm thía.

Thiền là thế đó! Là đương cơ, là chớp nhoáng, là phóng tới, là tự chứng, là thể nghiệm, là vượt ngoài văn tự ngữ ngôn.

Không thể dùng ngôn ngữ hữu hạn của loài người để diễn đạt niềm pháp lạc đó.

Chân Lý như viên kim cương chiếu sáng nhiều mặt.

Trong rừng hương giáo pháp, “Những Đoá Hoa Thiền” cũng mang một đặc vẻ đặc kỳ diễm ảo của chúng.

“Như nhân ẩm thủy, lãnh noãn tự tri.” Mỗi người phải tự chiêm nghiệm lấy và hân hưởng đuợc hương hoa Thiền hay không là do sức hành trì quán chiếu của chính mình.

Dịch giả Dương Đình Hỷ đã góp một bàn tay gieo trồng, vun xới những cây Pháp, hoa Thiền trên mảnh đất tâm linh của chúng ta.

Ánh sáng mặt trời Chân Lý, giọt mưa Cam Lộ, ngọn gió Giải Thoát và trăng sáng Bồ Đề sẽ giúp “những cánh hoa Thiền” rộ nở khoe sắc lung linh trên vạn nẻo đường về Bảo Sở.

Chỉ cần “Hồi đầu thị ngạn, Phật địa khai hoa!”

Thiền là đóa hoa trong sự trọn vẹn cái Đẹp của nó!

Thích nữ MINH TÂM cẩn bút.

MỤC LỤC

Phần Thứ Nhất
1631.- Quét  lá  vàng. 957
1632.- Kho  báu  nhà  mình. 957
1633.- Ngũ  Tổ  Hoằng  Nhẫn 958
1634.- Sanh  và  tử. 958
1635.- Hương  hoa  cúc. 959
1636.- Tâm  không. 959
1637.- Chén  nước  trà  phản  chiếu  cả  càn  khôn. 960
1638.- Dõng  khí  của  người  ăn  mày. 960
1639.- Mặc  áo,  ăn  cơm. 961
1640.- Phật  chính  là  mình. 961
1641.- Cháo  đã  nguội  rồi. 962
1642.- Tạp dịch. 962
1643.- Mơ xanh. 963
1644.- Ăn  gà  trị  bệnh. 964
1645.- Vẹt  học  nói. 964
1646.- Ý  chí  kiên  cường. 965
1647.- Hoàn  tục. 965
1648.- Phương  trượng  và  ăn  mày. 966
1649.- Ý  nghĩa  của  mạng  sống. 967
1650.- Cây  nến  tắt. 967
1651.- Không  thấy  Long  Đàm. 968
1652.- Gia  đình  Bàng  Uẩn  luận  Đạo. 968
1653.- Biết  sai  thì  sửa. 969
1654.- Phóng  sanh. 970
1655.- Người  câm  nằm  mộng  chỉ  mình  biết  thôi. 970
1656.- Đừng  giương  cung  người. 971
1657.- Ném  cầu  trên  nước  chẩy  nhanh. 971
1658.- Đây chẳng phải là lửa sao? 972
1659.- Một  mũi  tên. 972
1660.- Tham  ngộ  sanh  tử. 973
1661.- Là  trâu  hay  là  tăng 974
1662.- Bảo  kiếm. 974
1663.-Rồng  kêu  trong  cây  khô 975
1664.- Trà, Thiền  một  vị. 976
1665.- Vốn  là  Phật. 976
1666.- Cư  sĩ  và  cao  tăng. 977
1667.- Châu  ở  đâu ? 977
1668.- Pháp  bình  đẳng. 978
1669.- Còn  giận  không ? 979
1670.- Tham  thiền  là  chuyện  của  bậc  đại  trượng  phu. 980
1671.- Sinh  hoạt chân thật. 980
1672.- Dị  Kiến  Vương  và  Ba  La  Đề  tôn  giả. 982
1673.- Vén   mành. 983
1674.- Ngồi  lâu  sanh  mệt. 983
1676.- Ý  Tổ sư  từ  Tây  sang. 985
1677.- Mũ  cao,  áo  rộng. 987
1678.- Bài  kệ  của  Chân  Tĩnh  thiền  sư. 987
1679.- Bài  kệ  của  Bàng  Uẩn. 988
1680.- Ngũ  Đế  Tam  Hoàng  là  vật  gì ? 990
1681.- Núi  cao,  sông  sâu. 991
1682.- Bỏ  xuống  đi. 992
1683.- Bài  kệ   của  Trích  Thủy  hòa   thượng. 992
1684.- Niệm  khởi  tức  giác. 993
1685.- Đừng  vọng  tưởng. 994
1686.- Hai   dao  giao  tranh  không  nên  tránh. 994
1687.- Hề  Trọng  làm  xe. 995
1688.- Phật Tổ và thị giả. 996
1689.- Mục  phiêu. 996
1690.- Trích  Thủy  hòa   thượng 997
1691.- Bàn  thêm  về  bài  kệ  của  Phó  Đại  Sĩ. 998
1692.- Chúng  sanh  điên  đảo,  mê  chạy  theo  vật. 999
1693.- Con  tên  Bản  Tịch. 999
1694.- Chuyện  tốt  chẳng  bằng  vô  sự. 1000
1695.- Thư  pháp  gia. 1001
1696.- Triết  lý  nhân  sinh. 1001
1697.- Tuyệt  chiêu. 1002
1698.-Tiếng  vỗ  của  một  bàn  tay. 1003
1699.- Về  đến  gia  sơn  thì  mới  thôi. 1004
1700.- Gập  người  đạt  đạo. 1005
1701.- Gập  tai  nạn thì  đón  tai  nạn. 1006
1702.- Không  nắm  được. 1008
1703.- Lão  nạp  đang  giới  ngữ. 1008
1704.- Gà  gáy  canh  năm  sáng. 1009
1705.- Ơn  sâu  Phật  Tổ  khó  báo  đáp. 1010
1706.- Ngăn  vọng  niệm. 1011
1707.- Người  không  cùng  vạn  pháp  làm  bạn  là  ai ? 1012
1708.- Tâm  mình  không  tĩnh  khó  tìm  tĩnh. 1012
1709.- Bí  quyết  thành  công. 1013
1710.- Biết  đủ. 1013
1711.- Không  biết. 1014
1712.- Đừng  vọng  tưởng. 1014
1713.- Như  vầy. 1015
1714.- Sanh  tử. 1016
1715.- Que  cứt  khô. 1017
1716.- Mắt  ngang  mũi  dọc. 1017
1717.- Nhìn  dưới  chân. 1018
1718.- Nóng  lạnh  tự  mình  hay. 1018
1719.- Nó  chẳng  còn  ở  đây  là  gì ? 1019
1720.- Đói  ăn,  mệt  ngủ. 1020
1721.- Lục  bất  thâu. 1020
1722.- Chẳng  có  công  đức  gì  cả. 1021
1723.- Đợi  trời  sáng  hãy  đi. 1021
1724.- Tâm. 1022
1725.- Đại  nhân  không  cãi  lộn. 1022
1726.- Cứ  đi  thẳng 1023
1727.- Bạch  Ẩn. 1024
1728.- Ông  không  biết  leo  núi. 1025
1729.- Mộc  Đường. 1025
1730.- Tuyết  đầy  chén  bạc. 1026
1731.- Chính  vấn  chính  đáp. 1027
1732.- Đầu  gậy  trăm  trượng  bước  thêm  bước  nữa. 1027
1733.- Không  màng  danh  lợi. 1028
1734.-  Một  bài  Thiền  thi  của  Hoa  Đình  Thuyền  Tử. 1029
1735.- Linh  hồn. 1030
1736.- Bài  kệ  của  Đông  Sơn  Huệ  Không. 1030
1737.- Bài  kệ  của  ni  sư  Vô  Trước. 1031
1738.- Nhận  giả  làm  chân. 1032
1739.- Bài  kệ  của Phật  Huệ. 1033
1740.- Bốn  bà  vợ. 1033
1741.- Bài  kệ  của  Thảo  Đường : 1034
1742.- Sanh  tử. 1035
1743.- Ý  Tổ  sư  từ  Tây  sang. 1035
1744.- Chém  vô  minh. 1037
1745.- Rùa  đá  nói  rồi. 1037
1746.- Đừng  vin  vào  duyên. 1038
1747.- Đi  rửa  bát  đi 1039
1748.- Nghe  mà  chẳng  biết. 1040
1749.- Dùng  roi  chăn  trâu. 1041
Phần Thứ Hai
1750.- Thấy  núi  xanh  đi 1042
1751.- Ca  Diếp  đạp  bùn. 1042
1752.- Phật  tánh. 1042
1753.- Ngày  giỗ  Như  Tĩnh. 1043
1754.- Rửa  bát  quét  nhà. 1044
1755.- Cá  nhỏ  nuốt  cá  lớn. 1044
1756.- Chưa  đủ. 1045
1757.- Đông  Ấn  quốc  vương. 1045
1758.- Phật  Pháp. 1046
1759.- Không  từ  ngoài  tới. 1046
1760.- 500  vị  A  La  Hán. 1046
1761.- Bài  kệ  của Vân  Cái  Trí  Bản : 1047
1762.- Bài  kệ  của  Tuyết  Đậu  Trùng  Hiển : 1048
1763.- Bài  kệ  của  Phật  Tâm  Bổn  Tài : 1049
1764.- Bài  kệ  của Hoàng  Long  Huệ  Nam : 1049
1765.- Vô  minh  và  Phật  tánh. 1050
1766.- Phàm  phu và đạo nhân 1050
1767.- Tâm  bình  thường 1051
1768.- Phật  Đại Thông Trí Thắng 1051
1769.- Tiếc  thay  một  chén  trà 1051
1770.- Nghe  lời  chỉ  trích  nên  hoan  hỉ 1052
1771.- Thương  Na  Hòa  Tu. 1052
1772.- Cưu  Ma  Đa  La 1053
1773.- Leo  núi. 1054
1774.- Cháo  và  trà 1055
1775.- Phất  trần  nói  pháp 1055
1776.- Buông  đao  đồ  tể 1056
1777.- Đối  người  thân  thiết,  đối  mình  nghiêm  khắc. 1057
1778.- Bước  bước  là  đạo  trường. 1058
1779.- Giữ  giới.- 1058
1780.- Đột  phá  giới  luật 1060
1781.- Không  tại  nơi  khác 1060
1782.- Không  thể  bắt chước. 1061
1783.- Đơn  Hà  đốt  Phật. 1062
1784.- Ý  nghĩa  bài  kệ  Vô  Môn 1062
1785.- Có  oán  thù  gì ? 1063
1786.- Hãy  bỏ  tâm  sân  đi  đã 1064
1787.- Phật  Đà  Nan  Đề. 1065
1788.- Xà  Dạ  Đa 1066
1789.- Ưu   Ba  Cúc  Đa 1066
1790.- Một  hạt  chủng  tử 1067
1791.- Bất  Như  Mật  Đa 1068
1792.- Không  thấy  mình 1069
1793.- Hạc  Lặc  Na 1070
1794.- Bát  Nhã  Đa  La 1070
1795.- Chân,  giả 1071
1796.- Nghe  không  hiểu 1072
1797.- Thấy  và  không  thấy 1073
1798.- Bà  Xá  Tư  Đa 1074
1799.- Ba  Tu  Bàn  Đầu. 1074
1800.- Thiền  là  thế  đó 1075
1801.- Phú  Na  Dạ  Xa 1076
1802.- Sư  Tử  Tôn  Giả 1076
1803.- Lý  Vạn  Quyển 1077
1804.- Đứng  trên  đỉnh  núi  cao,  đi  dưới  đáy  bể  sâu 1078
1805.- Một  người  đứng  trên  đỉnh  núi  cao  không  có  đường  ra,  Một  người  đứng  ở  ngã  tư  đường không  biết  xoay  lưng  vào  hướng  nào 1078
1806.- Phật  mặt  trời,  Phật  mặt  trăng 1079
1807.- Bách  Trượng  ngồi  một  mình  trên  núi  Đại  Hùng 1079
1808.- Giã  gạo  quên  nhấc  chân 1080
1809.- Chẳng  có  công  đức  gì  cả. 1081
1810.- Phật  là  thế  nào ? 1081
1811.- Ngộ  và  không  ngộ 1082
1812.- Nghèo 1083
1813.- Thấy  bằng  thầy  thì  cái  đức  của  thầy  bị  giảm  đi  một  nửa. 1083
1814.- Lâm  Tế  hét,  Đức  Sơn  đánh. 1084
1815.- Siêu  Phật  vượt  tổ. 1085
1816.- Ngồi  lâu  sanh  mệt. 1085
1817.- Gà  lạnh  lên  cây,  vịt  lạnh  xuống  nước 1086
1818.- Trấn  hải  minh  châu. 1086
1819.- Trấn  Châu  sản  xuất  củ  cải  to 1087
1820.- Coi  chừng  chó 1088
1821.- Ca  Tỳ  Ma  La 1088
1822.- Bài  kệ  của  Giám  Chân   Sư  Nãi 1089
1823.- Tiếc  thay  một  chén  trà. 1090
1824.- Đến  rồi  hóa  vẫn  không  gì  khác 1090
Khói  ngút  non  Lô,  sóng  Chiết  Giang. 1090
1825.- Mưa  xuống  rêu  xanh  tươi 1091
1826.-     Bị  đá  đè  măng  mọc  nghiêng, Bên  bờ  vách  hoa  nở  ngược. 1092
1827.- Tôi  ở  nơi  Đam  Nguyên  được  thể,  ở  nơi  Quy  Sơn  được  dụng 
1828.- Bài  kệ  của  Hoa  Đình  Nhị  Ẩn  Mật  Thiền  Sư. 1094
1829.- Bồ  Đề  Đạt  Ma 1094
1830.- Phục  Đà  Mật  Đa 1095
1831.- Bãi  cứt  trâu 1096
1832.- Trộm  trăng 1096
1833.- Đông  Tây  đều  là  giặc 1097
1834.- Đồ  chồn  hoang  này 1097
1835.- Hiếp  Tôn  Giả. 1098
1836.- Mã  Minh 1098
1837.- Cưỡi  trâu  tìm  trâu 1099
1838.- Thiếu  gì ? 1100
1839.- Một  câu  nói  hết 1100
1840.- Buổi  tham  chiều  của Mục  Châu 1100
1841.- Tăng  Già  Nan  Đề 1101
1842.- Chỉ  là  cái  đó 1102
1843.- Đống  củi 1102
1844.- Phật,  pháp  đều  là  bụi 1103
1845.- Núi  xanh  chẳng  động 1104
1846.- Ông  chính  là  Phật 1104
1847.- Con  chó  không  có  Phật  tánh 1104
1848.- Con  chó  có  Phật  tánh 1105
1849.- Huệ  Năng  nghe  kinh 1105
1850.- Vua  làm  ruộng 1105
1851.- Tâm  bình  thường 1106
1852.- Dạy  ông  suy  nghĩ 1106
1853.- Ông  lão  80 1107
1854.- Hư  không  rơi  xuống  đất 1107
1855.- Tâm  động 1108
1856.- Quán  Âm  vào  cửa 1108
1857.- Bài  kệ  của  Thảo  Đường 1109
1858.- Thể  của  Bát  Nhã 1109
1859.- Không  một  vật 1110
1860.- Nô  bộc  của  thời  gian 1110
1861.- Kiếp  hỏa 1111
1862.- Ý  chỉ  Hoàng  Mai 1111
1863.- Thế  nào  là  Đạo 1111
1864.- Tôi  ngộ  rồi 1112
1865.- Vì  ông  nói  pháp 1112
1866.- Nuôi  ngỗng  trong  bình 1113
1867.- Vô  minh 1114
1868.- Mật  truyền  tâm 1114
1869.- Sợ  ông  rơi  vào  phàm,  thánh 1114
1870.- Kiến  tánh  thành  Phật 1115
1871.- Tâm  nhẫn  nhục 1116
1872.- Bản  Tịch 1116
1873.- Người  cởi  chính  là  người  buộc 1117
1874.- Tâm  giao 1117
1875.- Con  cóc  và  quả  cà 1118
1876.- Có  và  không 1118
1877.- Nghe  không  hiểu 1119
1878.- Muối  đắt,  gạo  rẻ 1119
1879.- Không  thể  sờ  vào  kiếm 1120
1880.- Hòa  thượng  và  công  sai 1120
1881.- Lớn  và  nhỏ 1125
1882.- Khác  với  người 1125
1883.- Quét  hết  bụi  trần 1125
1884.- Thuận  theo  tự  nhiên 1126
1885.- Trên  đường  gập  hổ 1126
1886.- Đạo 1126
1887.- Một  trở  về  đâu 1127
1888.- Tâm  mình  là  Phật 1127
1889.- Thưởng  trăng 1128
1890.- Ra  cửa  liền  là  cỏ 1128
1891.- Một  sinh  vạn  pháp,  vạn  pháp  trở  về  một 1129
1892.- Làm  sao  ra  khỏi  ba  giới 1130
1893.- Thế  nào  là  huyền  chỉ 1130
1894.- Rắn  gỗ 1131
1895.- Mây  ở  trời  xanh,  nước ở  bình 1131
1896.- Không 1133
1897.- Người  ăn  mày  mua  bánh 1134
1898.- Sớm  đã  không  hợp Đạo 1135
1899.- Phật  là  thế  nào 1135
1900.- Bá  Trượng  hạ  đường 1136
1901.- Đánh  là  không  đánh 1136
1902.- Đơn  Hà  đùa  ni  cô 1137
1903.- Hạ  sơn 1137
1904.- Gương  Cũ 1138
1905.- Tôi  là  thiền  sư 1139
1906.- Ngón  tay  của  tiểu  đồng 1140
1907.- Khát  nước 1140
1908.- Đợi  chờ 1141
1909.- Truyền  gì 1142
1910.- Mèo  ăn  hồ  tiêu 1142
1911.- Bồ  Tát  sát  sanh 1142
1912.- Mộng  Giác  thiền  sư 1143
1913.- Tứ  tổ  kháng  chỉ 1144
1914.- Tin  và  không  tin. 1145
1915.- Phật, Tổ  truyền  pháp 1145
1916.- Thân  tâm  thoát  lạc 1146
1917.- Vốn  không  một  vật 1146
1918.- Lâu  không  nói  pháp 1146
1919.- Bà  Tu  Mật 1147
1920.- Đề  Ca  Đa 1147
1921.- La  Hầu  Đa  La 1148
1922.- Sự  kỳ  đặc 1149
1923.- Thế  nào  là   tâm  Phật 1149
1924.- Không  dấu  vết 1150
1925.- Kiếm  không  lưỡi 1150
1926.- Châu  ở  đâu 1151
1927.- Không  vì  cảnh  mà  động  tâm 1151
1928.- Đừng  chấp  danh  tướng 1151
1929.- Người  tỉnh  táo 1152
Phần thứ ba
1930.- Thô  bạo  quá 1152
1931.- Không  có  mắt 1154
1932.- Không  thể  nói  dài,  ngắn 1154
1933.- Chúc  tết 1155
1934.- Chờ  thời 1155
1935.- Chết  thì chết 1156
1936.- Khổng  ất  dĩ 1156
1937.- Chẳng  chịu  đảm  đương 1157
1938.- Không  làm  gì  cả 1157
1939.- Động  Đình  hồ  đã  đầy  chưa 1158
1940.- Trâu  đực  sanh  con 1158
1941.- Đạt  Ma  chưa  tới 1159
1942.- Không  bị  ngoại  cảnh  mê  hoặc 1159
1943.- Tâm  con  yên  tĩnh 1159
1944.- Đi  hỏi  cột  đá 1160
1945.- Thuỷ  Không  hoà  thượng 1160
1946.- Tổ  tổ  tương  truyền 1161
1947.- Như  gà  mái  ấp  trứng 1161
1948.- Phật  tánh  như  hư  không 1162
1949.- Tam  tạng 1162
1950.- Vắng  lặng  không  người 1162
1951.- Chánh  Tam 1163
1952.- Già  rồi  còn  cầu  Đạo 1163
1953.- Hồ  Đồ  gập  Đạt  Ma 1164
1954.- Ở  bên  bờ  sông  mà  chết  khát 1164
1955.- Tổ  ý  và  giáo  ý 1165
1956.- Dao  phát  ra  tiếng 1165
1957.- Toán  mạng 1165
1958.- Chẳng  sợ  đường  trơn 1166
1959.- Xúc  Mục  Bồ  Đề 1166
1960.- Không  nói   cũng  đánh 1167
1961.- Nơi  đây  không  có  chủ  khách 1167
1962.- Ba  năm  không  ăn 1168
1963.- Cha  mẹ  ông  ở  dưới  đám  cỏ  rậm 1168
1964.- Mắt  không  chứa  bột  vàng 1169
1965.- Một  câu  của  La  Hán 1169
1966.- Không  lìa  phòng  này 1170
1967.- Tay  không  đến,  tay  không  về 1170
1968.- Thạch  Đầu  rút  dao 1171
1969.- Ra  cửa  liền  là  cỏ 1171
1970.- Cái  này  là  cái  gì 1171
1971.- Quán  Âm  ngàn  mắt 1172
1972.- Học  được  pháp  nào 1172
1973.- Long  Thọ 1173
1974.- Bỏ  đi  thì  không  tốt 1174
1975.- Bất  sinh  bất  diệt 1174
1976.- Siêu  Phật,  vượt  tổ 1175
1977.- Phật  cũng  là  bụi 1175
1978.- Nhất  đại  tạng  giáo 1176
1979.- Phật  tánh  của  hòa  thượng 1176
1980.- Như  mọt  gập  gỗ 1176
1981.- Đã  lâu  không  mưa 1177
1982.- Mặt  trời  chiếu  sáng  núi 1177
1983.- Gia  phong  của  Vân  Môn 1177
1984.- Que  cứt  khô 1178
1985.- Ngày  nào  cũng  là  ngày  đẹp  trời 1178
1986.- Người  không  mắt 1178
1987.- Ông  muốn  bị  tạt  một  chậu  nước  bẩn  nữa  sao 1179
1988.- Tượng  Phật  chưa  đúc  thành 1179
1989.- Trời  tối  quá 1180
1990.- Phương  tiện  của  cổ  nhân 1180
1991.- Một giọt nước Tào Khê 1180
1992.- Núi Tu Di 1181
1993.- Dùng lưỡi kiếm mà giải quyết. 1182
1994.- Huyền Sa cứu hỏa 1182
1995.- Chặt  giun  thành  hai  mảnh 1182
1996.- Ẩn  thân  ở  sao  Bắc  Đẩu 1183
1997.- Không  có  pháp  nào  cả 1183
1998.- Phật  giới  dùng  làm  gì 1184
1999.- Dong  chiếc  thuyền  nhẹ  tới  Dương  Châu 1184
2000.- Tuyết  Phong  sàng  gạo 1185
2001.- Hôm  nay  mùng  ba 1185
2002.- Tài  khéo  của  Tào  Sơn 1186
2003.- Sanh  tử  tới 1186
2004.- Giơ  lên ,  hạ  xuống 1187
2005.- Cao  tăng  ở  đâu 1187
2006.- Đại  dụng  hiện  tiền 1188
2007.- Chốt  tre 1188
2008.- Một  câu  của  Dược  Sơn 1188
2009.- Mười  phương  thế  giới  là  tâm  ông 1189
2010.- Phật  pháp  của  Triệu  Châu 1189
2011.- Gương  đúc  thành  tượng 1190
2012.- Mài  ngói  thành  gương 1190
2013.- Dỗ  con  nít  khỏi  khóc 1191
2014.- Đức  Sơn  thượng  đường 1191
2015.- Một  ngón  tay  thiền 1192
2016.- Đường  rêu 1192
2017.- Chỗ  quan  trọng 1193
2018.- Chỗ  có  trùng  độc 1193
2019.- Thủ  cấp  Đức  Sơn 1194
2020.- Đầu  con  mèo  chết 1194
2021.- Tôi  không  hiểu  Phật  pháp 1195
2022.- Nơi  đây  không  có  nô  tỳ 1197
2023.- Huyền  Sa  cứu  hỏa 1198
2024.- Ba  cân  gai 1199
2025.- Tâm  cảnh  đều  quên 1199
2026.- Lùa  họ  vào  chuồng 1199
2027.- Rùa  là  ba  ba 1200
2028.- Danh  hão 1200
2029.- Vạn  vật  sanh  ra  từ  đâu 1201
2030.- Tào  Sơn  nghe  chuông 1201
2031.- Việc  lớn  sanh  tử 1202
2032.- Ngoài  ngàn  dậm 1203
2033.- Một  được,  một  mất 1203
2034.- Chẳng  liên  quan  gì  đến  tôi 1205
2035.- Không  biết  là  thân  thiết  nhất 1205
2036.- Văn  Thù  nói  gì 1206
2037.- Lâu  không  ăn 1206
2038.- Quy  Tông  hái  rau 1207
2039.- Cả  ngày  đi  tìm  chẳng  thấy  xuân  đâu 1207
2040.- Con   là  Huệ  Nhiên. 1208
2041.- Nhà  nhà  đều  có  đèn 1208
2042.- Dã  hồ  tinh 1209
2043.- Tọa  chủ  niệm  Phật 1209
2044.- Có  thấy  Đại  Thánh  không 1209
2045.- Tam  Giới  đại  sư 1210
2046.- Người  trong  mật  thất 1210
2047.- Gần  ngay  bên  cạnh 1211
2048.- Một  cơm,  một  cháo 1211
2049.- Bệnh  vì  nói  thiền  nhiều  quá 1212
2050.- Đây  là  chữ  gì 1212
2051.- Người  tham  thiền  ngày  nay 1213
2052.- Khai  nhãn 1213
2053.- Không  thể  vào  ma  cảnh 1214
2054.- Đốt  thành  tro 1215
2055.- Còn  có  người  không  bị  bệnh  chăng 1215
2056.- Người  không  cùng  vạn  pháp  làm  bạn 1216
2057.- Dược  Sơn  xem  kinh 1216
2058.- Mở  mồm  không  được 1217
2059.- Giọt  nước  đầu  thềm 1218
2060.- Chư  pháp  tòng  bản  lai 1219
2061.- Từng  bước  đạp  thật 1219
2062.- Buồng  tối  trăm  năm 1220
2063.- Ngón  tay  và  mặt  trăng 1220
2064.- Tất  cả  đều  hiện  thành 1221
2065.- Gia  phong  của  La  Hán 1221
2066.- Cửa  giải  thoát. 1222
2067.- Thế  giới  và  gương  cổ 1222
2068.- Lão  tăng  bận  lắm 1223
2069.- Tìm  một  người  hiểu  Phật  pháp 1223
2070.- Chẳng  tìm  nơi  thầy 1224
2071.- Thạch  Sương  nghiến  răng 1224
2072.- Một  hòn  đá  trong  không 1225
2073.- Hòn  đá  toát  mồ  hôi 1225
2074.- Chẳng  liên  quan 1225
2075.- Trước  sau  đều  vậy 1226
2076.- Không  rơi  vào  giai  cấp 1226
2077.- Chủ  ở  đâu 1227
2078.- Nam  Tuyền  bán  thân 1227
2079.- Mang  hộ  cái  sẻng 1228
2080.- Học  tập  công  án 1228
2081.- Đạo  nhãn  không  thông 1229
2082.- Điều  nào  sa  di  coi  trọng 1229
2083.- Từ  tháp  tam  tổ  tới 1230
2084.- Khen  ngợi  pháp  thân 1230
2085.- Cây  khô  và  cây  tươi 1231
2086.- Đơn  Hà  nằm  ngủ  trên  cầu 1231
2087.- Thế  nào  là  12  thời 1232
2088.- Ếch  nuốt  trăng 1232
2089.- Bới  trong  tro  tàn 1233
2090.- Hai  con  trâu  bùn  húc  nhau 1234
2091.- Xấu  đẹp  đều  khởi  ở  tâm 1235
2092.- Ông  khéo  chăn  trâu 1235
2093.- Một  cỗ  quan  tài,  hai  xác  chết 1236
2094.- Tôi  kêu  viện  chủ 1237
2095.- Đợi  trời  sáng  hãy  đi 1238
2096.- Phật  nói  hay  là  ma  nói 1238
2097.- Cách  sông  phẩy  quạt 1239
2098.- Tự  có  quần  áo 1239
2099.- Pháp  đường  sắp  đổ  rồi 1240
2100.- Công  đức  thiên,  hắc  ám  nữ 1241
2101.- Sa  di  có  chủ 1242
2102.- Trực  dụng,  trực  hành 1243
2103.- Lão  tăng  háo  sát 1243
2104.- Mỗi  ngày  chỉ  xem  một  chữ 1244
2105.- Ăn  cháo  chưa 1245
2106.- Muỗi  đốt  trâu  sắt 1246
2107.- Tay  cầm  tang  vật  còn  kêu  oan 1247
2108.- Người  mù  theo  người  mù 1248
2109.- Bức  hoạ  tổ  sư 1249
2110.- Hòn  đá  toát  mồ  hôi 1250
2111.- Dã  hồ  tinh 1250
2112.- Long  Đàm  thổi  tắt  đèn 1251
2113.- Có  đủ  tất  cả 1251
2114.- Đạp  đổ  tịnh  bình 1252
2115.- Không  mang  gì  đến 1252
2116.- Xuống  núi  làm  trâu. 1254
2117.- Nói  giống  một  vật  là  không  trúng 1255
2118.- Hòn  đá  trong  tâm 1256
2119.- Đãi  gạo 1257
2120.- Thai  trâu  sanh  voi 1257
2121.- Phiền  não  tức  bồ  đề 1258
2122.- Hai  gương  chiếu  nhau 1259
2123.- Nhàn  nhã  trong  bận  rộn 1259
2124.- Tre  dài,  tre  ngắn 1259
2125.- Núi  lớn  tốt 1260
2126.- Một  cọng  cỏ 1261
2127.- Tâm  giữ  tĩnh  là  bệnh 1262
2128.- Không  vì  trời,  người  mà  tới 1262
2129.- Đại  cơ  đại  dụng 1263
2130.- Căn  nguyên  của  Phật  pháp 1264
2131.- Chẳng  động  môi  họng 1265
2132.- Ép  dân  lành làm  giặc 1265
2133.- Ở  mọi  nơi  thì  hoả  táng  còn  ở  đây  thì  chôn  sống 1266
2134.- Bay  qua  rồi. 1267
2135.- Trụ  trì  bận  rộn. 1268
2136.- Mã  Tổ  xem  nước 1269
2137.- Gập  nhau  ở  đâu 1270
2138.- Đem  chôn  một  lượt 1271
2139.- Hoà  thượng  gót  chân  còn  chưa  chấm  đất  đất. 1271
2140.- Tiệm  tạp  hoá 1272
2141.- Tay  không  nắm  cán  mai 1273
2142.- Lễ  Phật. 1274
2143.- Sư  cô  nguyên  là  người  nữ 1274
2144.- Hoà  thượng  bao  nhiêu  tuổi 1275
2145.- Không  chịu  gánh  vác 1276
2146.- Sự  khai  ngộ  của  Vân  Môn  Văn  Yển 1277
2147.- Hãy  còn  cái  đó 1278
2148.- Trường   không  không  trở  ngại  mây  trắng  bay 1279
2149.- Xử  dụng  12  thời 1280
2150.- Toàn  thân  là  mắt 1281
 
 
 
 

c

(nguồn: http://quangduc.com)

<< về trang Tổ Sư Thiền >>