......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

 

QUYỂN THỨ 8

 

 

38. GII ĂN THC ĂN CÁCH ÐÊM

Ðây là giá ti. Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ct cha đồ ăn quá đêm và ăn, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO1:

Tôn gi Ca-la thường ta thin tư duy, khi y trong thành kht thc d được. Ca-la nghĩ rng: “Ti sao hàng ngày phi đi kht thc kh s! Thà là ta ăn nhng thc ăn được trước, nhng thc ăn được sau mang v để ngày mai ăn”. Sau đó làm theo ý đã nghĩ. Các T-kheo đến ba ăn không thy Ca-la, nghi là qua đời hay là đi nơi khác... Sau đó, li thy hi biết lý do, bch Pht, kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Thc ăn nhn được ngày nay để đến ngày mai, đối vi các T-kheo đều là vt không thanh tnh.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni phm Ba-dt-đề.

Không phm: thc ăn còn tha đem trao cho cha m hay người công qu v.v... Sau đó, t nơi h xin li thì được ăn.

Lut Thp tng nói:

Ði T-kheo chưa dùng tay nhn mà cùng ng vi thc ăn thì gi là ni túc2, ăn phm Ðt-kiết-la; đã dùng tay nhn và cùng ng gi là tàn túc thc3, nếu ăn phm Ba-dt-đề.

- Trước t ly trái cây, sau nhn t nơi tnh nhơn mà ăn, phm Ðt-kiết-la.

- Có hai loi xúc thc, ăn không ti: 

a) T-kheo thanh tnh đụng nhm.

b) T-kheo phá gii không biết xu h đụng vào (xúc chm).

Thuc 7 ngày có th dùng quá na ngày.

Căn bn ni-đà-na nói:

Bánh hay trái cây ăn còn, đem trao cho Sa-di, sáng ngày được nhn ăn; nếu có tâm hy vng s nhn li thì khi trao mc ác tác, khi ăn phm ti đọa, nếu hoàn toàn không có tâm hy vng s được nhn li thì không phm.

Mc-đắc-ca nói:

Nếu người bnh mà nghèo, du, tô dư tha dùng không ti.

- T-kheo đi đường, bo Sa-di mang lương thc theo có th vì Sa-di đỡ lên, đỡ xung. Li na, các Bí-sô đi đường nên đem theo lương thc, đã không có người thế tc, li không có Sa-di, thì nên khuyến hóa thí ch. Thí ch cũng không, nên t tay mang đi, sau đó gp người thế tc, trao đổi mà ăn. Trường hp không th thc hin phương tin trao đổi thì nên chia làm hai phaàn, bo người thế tc rng: “Ngươi ly mt phn”. Người y ly ri, bo người y rng: “Ngươi ly phn ăn ca tôi, tôi ly phn ăn ca người, thay đổi mà ăn”. Trường hp này nếu khó thc hin, thì ngày th nht nên tuyt thc. Sáng ngày nếu có người trao thì nhn ly mà ăn. Nếu không có người trao, thì cho phép t ly mt nhúm mà ăn. Cho đến ngày th ba li không có người trao, cho ăn 2 nhúm. Ðến ngày th tư li không có người trao, tùy theo ý ca mình, ăn no, không phm. Sau đó, trên l trình đi, lương thc b hết sch, có trái chín rt trên đất, nên ly tác tnh, th ri mi ăn. Nếu tnh nhơn khó có được, th ri, nên ăn. Người trao cũng không, thì có th t ly, khi tưởng ca Bc châu (Bc Câu-lô châu) mà ăn. Trên cây trái chín chưa rng xung đất, nên t leo lên cây rung cho nó rt, t ly mà ăn. Nhng điu khai m trên, đều là vì nn duyên, nếu không nn duyên thy đều cm ngăn.

Lut Thin kiến nói:

Nếu nhiu T-kheo cùng đi mà ch có mt Sa-di nh, T-kheo t gánh ly lương thc, đến gi ăn, mi người t chia phn. Sa-di nhn phn ca mình ri, nói vi T-kheo rng: “Nay đem phn ca Sa-di cúng cho Ði đức”. Ði được ri, li đổi cho v th hai, ln lượt cho đến c chúng, ăn như thế không ti. Nếu Sa-di không hiu pháp T-kheo t đem phn ăn ca mình cho Sa-di, ln lượt đổi như trên ri ăn, không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Nếu thc ăn là Pht lp, din môn lp, t t lp, tuy trước cm, sau mua, được ăn, không có cái tưởng là ca mình vy, không ti.

CHNG MINH:

Căn bn tp s nói:

Pht bo A-nan: “Không có trường hp, trong nhà nào đó, ăn đồ ăn cách đêm, mà chng được A-la-hán. Nhưng cũng không có trường hp có A-la-hán, các lu đã hết, trong nhà bch y, mà ăn đồ ăn cách đêm”.

BIN MINH:

Hi: - Sa-di không ăn đồ ăn cách đêm, được chng qu A-la-hán. Nếu đã chng qu A-la-hán
ri thì cn gì phi th gii C túc?

Ðáp: - Trong 8 loi T-kheo, tuy có loi T-kheo phá kiết s, song khi Pht dit độ, cn phi dùng Bch t yết-ma làm tôn yếu. Cho nên Sa-di du đã chng vô hc, cn phi tc thi th C túc, không đợi tui đủ 20. Chưa h có trường hp không đăng đàn th C y vy.

39. GII T NHN THC ĂN

Ðây là giá ti. T-kheo Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đưa vào ming thc ăn hoc thuc không được trao nhn, tr nước và tăm xa răng, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO4:

Nơi thành Xá-v có mt T-kheo, thường kht thc mc y phn to. Khi y trong thành, các cư sĩ, vì cha m ca h qua đời; nơi ngã tư đường cho đến trong miếu, thiết trai phn cúng tế. T-kheo y t tay ly thc ăn mà ăn. Cư sĩ cơ him, cho nên Pht chế cm. Lúc by gi, có các T-kheo sanh nghi, không dám t ly tăm xa răng và nước lã để ung, Pht dy: không phm.

GII THÍCH:

Nhn có 5 cách:

- Dùng tay trao, dùng tay nhn.

- Dùng tay trao, dùng vt nhn.

- Dùng vt trao, dùng vt nhn.

- Dùng vt trao, dùng tay nhn.

- Dùng vt t xa đưa, người trao, k nhn đều biết nhau, không có gì tr ngi, rơi vào trong tay.

Li có 5 cách nhn:

- Thân trao, thân nhn.

- Y trao, y nhn.

- Khuu tay trao, khuu tay nhn.

- Ð trao, đồ nhn.

- Hoc có nhân duyên để nơi đất trao.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tưởng, nghi v.v... sáu câu như thường có th biết.

T-kheo-ni thì phm Ba-dt-đề.

Lut Ngũ phn nói:

Tr thc ăn nếm th không được nut. Cho phép t rng nhn thc ăn, t tri nhn thc ăn, t qu nhn thc ăn, t kh nhn thc ăn, t nơi li nói ca thí ch nhn thc ăn. Không được nhn thc ăn t đằng xa ném ti mà ăn.

BIN MINH:

Hi:  - T phn cho nhn vt t xa ném đến thì thành th. Ngũ phn thì không cho nhn vt thc ném đến để ăn. Vy thì đây, nên theo bên nào?

Ðáp: - T phn cho nhn vt t xa ném đến, vì phi dùng tay để hng ly, hoc có nhân duyên. Ngũ phn ném thc ăn, do bi khinh mn. Cho phép, hay chế cm đều có lý do riêng bit, ch ý nơi đây là vy.

40. GII KHÔNG BNH ÐÒI THC ĂN NGON

Ði tha có bnh cũng không được ăn cá tht.

GIỚI BỔN:

Các thc m thc m diu như sa, lc, cá và tht, T-kheo nào không bnh mà xin nhng th m thc m diu y cho mình, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO5:

Bt-nan-đà đến nhà ch buôn đòi thc ăn m diu (tp thc). Người ch buôn hi: “Ngài có bnh gì?” Ðược tr li: “Không có bnh, ch mun ăn đồ ăn m diu vy”. Ch buôn cơ him, cho nên Pht chế cm. Khi y, có T-kheo bnh cn thn s không dám xin, không dám vì người bnh xin, nhn được không dám ăn, cho nên Pht cho phép.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni mc ti v pháp hi quá. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Ðòi mà được, mc ti Ba-dt-đề; không được, mùc Ðt-kiết-la.

Lut nhiếp nói:

Không beänh đến xin, để có bnh ăn; khi xin phm ác tác, khi ăn không có ti. Có bnh đến xin, để không bnh ăn, khi xin không có ti, khi ăn ti đọa. Nếu thí ch nói: “Cn chi c cho biết”, hoc đến tri, rng, d-xoa, xá, kht cu, không phm.

41.  GII T TAY CHO NGOI ÐO THC ĂN

Ði tha đồng hc. Hoc xem căn cơ được phép cho.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào t tay cho thc ăn đến nam ngoi đạo, n ngoi đạo, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO6:

Pht bo A-nan chia bánh cho chúng Tăng. Chia ri còn dư, bèn cho người đi xin. Có mt người con gái ngoi đạo lõa hình, nhan sc đoan chánh, A-nan cho bánh, bánh xp hai cái tưởng là mt, đem cho cô ta. Người con gái y cùng vi người gn, hi nhau, biết vic y, h lin sanh nghi báng. Li có mt người Phm chí, ăn ch này ri, đi đến nước khác, trên đường đi gp mt người (Bà-la-môn) giàu lòng tin (tín sĩ), nói là t cư sĩ trc đầu được ăn. Người (Bà-la-môn) giàu lòng tin kia bch vi T-kheo, Pht nghe, kiết gii. Sau đó, ngoi đạo có li oán trách, Pht bèn cho phép để dưới đất hay sai người cho thì được.

TƯỚNG TRNG CA TI

T tay cho, mà nhn, phm Ba-dt-đề; không nhn, Ðt-kiết-la. Sp sa mun cho, li đổi ý, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt kiết-la.

Không phm: Cho cha m và người giúp vic v.v... hoc b thế lc cưỡng đot.

Lut Căn bn nói:

Hoc mun dùng thc ăn làm nhân duyên để tr ác kiến ca k y thì không phm.

Lut Thp tng nói:

Không phm là, nếu người y có bnh hay quyến thuc; hoc khi xin xut gia mà cho (tc là 4 tháng th h vy). T mình chưa th thc, không nên cho k khác. Mình th trước, sau mi cho người. Nếu là cha, m, hay người b troùi, thì cn cho thc ăn gp; còn người có thai, ít nhiu tùy theo mà cho h. Súc sanh nên cho mt miếng.

 

42.  GII ÐN NHÀ KHÁC KHÔNG DN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, trước đã nhn người mi, nhưng trước hay sau ba ăn đi đến nhà người khác mà không báo cho T-kheo khác biết, tr trường hp đặc bit, Ba-dt-đề. Trường hp đaëc bit là: khi bnh, thi gian làm y, thi gian thí y, đây là trường hp đặc bit.

NGUYÊN DO7:

Có mt Trưởng gi thiết lp trai son thnh Tăng, đợi Bt-nan-đà đến. Bt-nan-đà sau khi tiu thc xong li đến nhà khác, khi gn quá ng mi tr li. Do vy, các T-kheo ăn không đủ no vì quá ng. Li na, có mt đại thn đem cam đến Tăng-già-lam cũng đợi Bt-nan-đà đến mi chia. Bt-nan-đà ăn xong, lin đến nhà khác, quá ng mi tr li, khiến chúng Tăng không được ăn cam tươi y, cho nên Pht chế. Sau đó, chúng Tăng không dám nhn li mi vào thành, Pht cho phép dn nhau ri vào thành. Li na, nếu vì bnh, khi làm y, khi thí y, không dn, được vào thành.

GIẢI THÍCH:

Trước ba ăn: là mt tri xut hin cho đến ba ăn. Sau ba ăn: là t khi ăn cho đến gia ngày. Các T-kheo khác: là đồng mt gii, cùng

TƯỚNG TRNG CA TI

Dn ri đi, na đường tr li... mun đi phi dn li. Không dn thì vào bao nhiêu nhà, phm by nhiêu Ba-dt-đề. Mt chân vào trong ca ngõ... phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Nếu không có T-kheo để dn, thì đến bên phòng kho tàng ca t lc, hay đến ch có nhà để dn. Hoc vì thế lc kéo lôi, mng nn, phm hnh nn.

Lut nhiếp nói:

Nếu nói vi ch nhà: “Du tôi không đến, cũng nên cúng dường Tăng, đừng để thiếu sót.” Hay người ch không vì v y mà đợi ch, thì đều không ti.

43.  GII CƯỠNG NGI NƠI NHÀ ĂN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ti nhà có thc ăn có vt báu, mà c ngi nán, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO8:

Ca-lưu-đà-di đến nhà ca Trai ưu-bà-di ngi, người chng hi cn gì v.v... Tr li: “Cn thc ăn”, lin bo v đem thc ăn ra cho. Ăn ri, không đi. Ngươøi chng gin b đi và nói: “Tùy ông, mun làm chi thì làm”. Pht nghe, chế cm.

GIẢI THÍCH:

Thc ăn: Nam ly n làm món ăn, n ly nam làm món ăn, cho nên gi là “thc gia”. Vt quý báu: là ch cho xa c, mã não, trân châu, h phách, kim, ngân. (Xét gii này, chính t “thc gia 食家?” mc ti, ch chng phi t nơi vt quý mà mc ti. Nói: “Có vt báu”, thì vt báu đây, ch ch v chng có th hành dâm được vy).

TƯỚNG TRNG CA TI

Mù mà không điếc, điếc mà không mù, đứng không ngi, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Ch đưa tay đụng đến cánh ca, có hai T-kheo bn, hay b trói v.v...

Lut Thp tng nói:

Không phm: nhà đon dâm dc, nhà th Bát quan trai, hoc li có bc Tôn túc ngi nơi tòa, hay nhà có nhiu người ra vào.

Nếu người n th gii mt ngày, người nam không th gii, hay người nam th gii mt ngày, người n không th gii, ngi nơi nhà như vy phm Ðt-kiết-la, nếu c hai đều th gii thì không phm.

44.  GII NGI CH VNG VI THC GIA

Ði tha đồng hc. Phm, không phm, đồng như gii trước.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, trong nhà ăn có vt báu mà ngi ch khut, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO9:

Ca-lưu-đà-di li ngi sau cánh ca mà cùng vi Trai ưu-bà-di nói chuyn, nên Pht chế

45.  GII NGI MT MÌNH VI NGƯỜI N 

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, mt mình ngi vi mt người n ti ch trng, phm Ba-dt-đề.

Nguyên do10:

Cũng khi s t Ca-lưu-đà-di, cho nên chế.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm, không phm đều đồng như gii trước.

Lut Thp tng nói:

Ngi cách nhau mt trượng, phm Ba-dt-đề; cách nhau mt trượng rưỡi, phm Ðt-kiết-la, quá hai trượng không phm.

Lut nhiếp nói: Nếu cùng phi nhơn n, bán-trch-ca11 nđối tượng chưa có th hành dâm, hay là k điếc lác ln thn v.v... cùng ngi ch vng, đều mc ti ác tác.

46.  GII C Ý KHIN NGƯỜI KHÁC KHÔNG ÐƯỢC THC ĂN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, noùi vi T-kheo khác như vy: “Ði đức hãy cùng tôi vào t lc, tôi s cho Ði đức thc ăn”. T-kheo y cui cùng không cho thc ăn T-kheo kia, li nói rng: “Ði đức hãy đi ch khác đi! Tôi vi Ði đức mà ngi mt ch hay nói chuyn là không vui. Tôi ngi mt mình, nói chuyn mt mình li an lc”. Ch vi mc đích y ch không gì khác, là c tình đui đi, Ba-dt-đề.

Lut Căn bn nói:

Ngđọc tng, ta là thin tư12.

NGUYÊN DO13:

Bt-nan-đà cùng các T-kheo tranh cãi, lòng ôm mi gin. Sau đó mt thi gian, dn đến nhng nơi không có thc ăn, gn gia ngày bèn nói: “Ngài là người đại ác, do ngài cho nên khiến tôi cũng không nhn được thc ăn, ngài nên đi đi v.v...” T-kheo kia ra khi thành đến K-hoàn, gia ngày đã qua, không ăn được, quá đói, các T-kheo nghe, cơ him, chê trách, bch Pht, chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

 Sa son đui đi, đi cách khong thy nghe, hoc t mình đi cách khong thy nghe, đều phm Ba-dt-đề. B ch khong không nghe, đến ch khong không thy; b ch khong không thy, đến ch khong không nghe phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-Ia.

Không phm: Cho ăn ri b đi. Hoc bnh hay không có oai nghi, ngươøi thy không vui, nói rng:
“Mi ngài đi, tôi s mang thc ăn đến Tăng-già-lam”. Hoc người kia phá gii, phá kiến, phá oai nghi, b c (gt mt bên), b tn nên phi đui, hoc mng nn, phm hnh nn, phương tin bo đi, không vì him gin.

Lut Ngũ phn nói:

Làm vic này, phin đến bn chúng, phm Ðt-kiết-la. Ni làm vic này phin đến hai chúng, phm Ba-dt-đề, phin ba chúng khác, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Chưa vào ca thành khiến tr li, cho đến chưa vào trong ca nhà bch y bo tr li, đều phm Ðt-kiết-la. Nếu vào trong ca ngõ khiến tr li, phm Ba-dt-đề.

Lut nhiếp nói:

Nếu theo li thy thuc bo đừng ăn thì không phm.

47.  GII NHN THUC QUÁ HN ÐNH

Ði tha đồng hc. Vì chúng cho nên đòi hi, không phm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, được thnh caàu th nhn thuc
4 tháng, T
-kheo không bnh có th nhn; nếu
quá h
n mà nhn Ba-dt-đề, tr có s thnh thường xuyên, thnh tiếp tc, thnh chia phn, thnh sut đời.

NGUYÊN DO14:

Ma-ha-nam, giòng h Thích, cúng dường thuc cho chúng Tăng, cung kính bc Thượng ta, cúng thuc tt, cn cũng cúng, không cn cũng cúng. Lc qun cn thuc đến nhaø xin khó được. Thí ch nói: “Có thì cúng, không có s đến ch mua để cúng.” Lc qun lin cho là có ái, và nói láo, qu trách. Ma-ha-nam nhân đó không cúng thuc cho Tăng na, nên Pht chế. Li vì nhân duyên khai cho thường thnh v.v...

GIẢI THÍCH:

Bn tháng: là ch cho 4 tháng mùa h. Bnh: là thy thuc bo phi ung thuc. Thường thnh: là người y thưa như vy: “Tôi thường cúng thuc”. Thnh tiếp tc: là thôi cúng roài cúng li. Thnh chia phn: là mang thuc đến Tăng-già-lam phân phi cúng. Thnh sut đời: là người y nói: “Tôi s cúng trn đời”.

Thnh có 4 cách:

1) Thi gian có hn định, thuc không hn định.

2) Thi gian có hn định, thuc có hn định, bn tháng h nên nhn.

3) Thi gian không hn định, thuc có hn định.

4) Hoc thi gian không hn định, thuc không hn định, tùy khi nào cúng thì nên nhn.

Lut Tăng k nói:

Hoc 4 tháng mùa h, hoc 4 tháng mùa đông, hay 4 tháng mùa xuân, Ðàn-vit thnh không nht định. Hoc 4 tháng, hoc 1 tháng hay na tháng, định k mãn ri, không được đến đòi. Nếu thnh ba ăn trước, không được đòi ba ăn sau. Thnh ba ăn sau không được đòi ba ăn trước. Thuc và các vt dng khác cũng vy. Nếu nói sut đời nhn s cúng dường t s ca tôi; như vy, được tùy ý đòi.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nhn quá hn định, mi miếng phm mt Ba-dt-đề. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Ðòi mà được, phm Ba-dt-đề, không được, phm Ðt-kiết-la. Ðòi trái ha-lê-lc... hay là thuc, được, không được, đều phm Ðt-kiết-la.

Lut nhiếp nói:

Thnh cúng 4 tháng thc ăn thô chưa mãn, li đòi thc ăn ngon, nếu được phm ác tác, ăn, lin mc ti đọa. Thnh thc ăn ngon, đòi thc ăn thô, khi đòi phm ác tác, khi ăn không ti.

Lut Thin kiến nói:

Ðàn-vit cúng thuc dùng vào vic thuc, không được dùng làm vt thc. Cho du đòi tô (váng sa), phm Ðt-kiết-la.

PHỤ:

Lut Ngũ phn nói:

Nếu có người cúng thuc cho Tăng, ngươøi T-kheo chp s nên hi: “Cúng cho t thuc ca t lc (thôn xóm) hay cúng cho t thuc ca Tăng phòng?” Nếu h nói: “Cúng cho t thuc t lc”; khi cn nên nói: “Tôi cn thuc như vy, vì tôi cung cp, đừng để thiếu.” Nếu nói để cho Tăng phòng nên Bch nh yết-ma, sai T-kheo có đủ năm pháp: không tùy ái, nhuế, si, b, biết thuc hay không phi thuc, làm người gi thuc cho Tăng. Người y nên dùng đồ mi để đựng: Ha-lê-lc, Ha-ma-lc, T-hê-lc, Tt-bt-la, càn cương, cam giá, đường, thch mt. Nếu đồ không chy nên đựng: như tô, du, mt nên ct, đậy ming k, đề tên thuc rõ ràng. Nếu T-kheo bnh cn, nên hoan h đưa. Nếu người bnh t biết dùng thuc thì nên t ly dùng; nếu không biết, nên hi thy thuc. Nếu không có thy thuc nên hi hai thy (Hòa thượng, A-xà-lê): “Con b bnh như vy, như vy, nên dùng thuc gì?” Nếu hai thy không biết, nên ly ung, sau ba ln không lành, ly th thuc khác để dùng.

48.  GII XEM QUAÂN TRN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đi xem quân trn, Ba-dt-đề, tr có nhân duyên hp thi.

NGUYÊN DO15:

Vua Ba-tư-nc t mình lãnh lc quân chinh pht bn phn lon. Lc qun đến xem coi, vua không bng lòng, nhân đó gi mt gói thch mt v dâng đức Thế Tôn... Thế Tôn qu trách, kiết gii. Sau đó có hai đại thn trong quân trn mong mun được gp T-kheo Lê-sư-đạt và Phú-la-na, nên sai s đến mi. Các T-kheo cn thn s không dám đến, cho nên tr thi, và nhân duyên.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ðến ch mà thy được, phm Ba-dt-đề, không thy, phm Ðt-kiết-la. Mun xem mà không đi, trên đường gp mà không tránh, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Sc mnh bt buc, tt c các tr nn không tránh được.

Lut Tăng k nói:

Hành quân kéo đến tinh xá, không tác ý, xem, không ti. Tác ý xem, mc ti Vit t-ni.

Lut Căn bn nói:

Nếu thy hành quân, không nên nói là hay, d gì c.

Lut Thp tng nói:

Ðến xem quân d-xoa, phm Ðt kiết-la.

Ni-đà-na nói:

Thy đánh nhau không nên đến xem. Nếu thy cãi nhau, phi tránh đi gp.

49.  GII TRONG QUAÂN TRN QUÁ BA ÐÊM

Ði tha đồng hc. Hoc quán căn cơ, không phm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, có nhân duyên được phép đến trong quân tri ng li hai, ba đêm. Nếu quá, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO16:

Lc qun có nhân duyên đến ng trong quân trn, cư sĩ cơ him, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ðến đêm th ba, khi tướng mt tri chưa xut hin, nên đến ch không thy không nghe; nếu không lìa ch không thy không nghe, minh tướng xut hin phm Ba-dt-đề; lìa ch thy không lìa ch nghe, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: gp các tr ngi.

Lut Ngũ phn nói:

Tuy có nhân duyên, nếu dùng thơ tín, gii quyết được thì nên dùng thơ tín. Nếu cn phi đến, thì mi đến. Vic xong lin v, không nên li ng. Nếu vic không xong, nên li mt đêm. Mt đêm không xong, nên đêm th hai. Nếu vn không  xong, đến đêm th ba. Ðêm th ba xong hay không xong, nếu quá, phm Ba-dt-đề. Nếu vic xong mt cách đột ngt, không nên li đêm mà ng, trái phm, mc Ðt-kiết-la.

50.  GII XEM COI QUAÂN TRN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, trong quân trn hai, ba đêm hoc khi xem quân đội chiến đấu, hoc xem thế lc quân đội, quân voi, quân nga, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO17:

Lc qun xem quân trn, b mũi tên bn trúng, đồng bn dùng y băng li, ch v. Cư sĩ hi biết s vic cùng nhau cơ him, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm, không phm đồng như gii trước.

Lut Ngũ phn nói:

Xem cm thú đánh nhau phm Ðt-kiết-la.

51.  GII UNG RƯỢU

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ung rượu, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO18:

Tôn gi Ta-già-đà ng nh nơi nhà ca Phm chí bn tóc, đã hàng phc con rng la ác độc. Ch nước Câu-thim-di, sanh lòng kính m, đảnh l Thế Tôn, xin được cúng dường Tôn gi. Lc qun đòi rượu đen, Tôn gi b say, gia đường ói ma, chim chóc tranh nhau la inh i. Pht hi A-nan, biết s vic, qu trách: “Như hin nay thì không hàng phc được con rn con, hung là con rng ln”.

Ung rượu có 10 ti li và mt mát:

1) Nhan sc xu.

2) Yếu sc.

3) Con mt không sáng.

4) Tướng nóng gin.

5) Phá hư rung vườn tài sn.

6) Ðưa đến bnh tt.

7) Thích gây tranh chp.

8)Tiếng xu đồn khp.

9) Trí tu gim sút.

10) Thân hoi mng chung đọa vào 3 đường d.

T đây v sau, ai (tôn giáo pháp) Ta là thy, thì cho dù ch dùng đầu ngn cng c chm vào rượu ri thm vào ming.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm  Ðt kiết-la.

Không phm: dùng rượu làm thuc, dùng rượu thoa gh.

Lut Thp tng nói:

Ung rượu go, rượu cam, rượu đường v.v... tt c loi rượu có th say, mi miếng phm mt Ba-dt-đề. Nếu ch có sc rượu, không có mùi rượu, v rượu, không say người thì ung không phm.

Ma-đắc-lc-già nói:

Nếu dùng rượu nu làm thi dược (thuc đúng thi), thuc phi thi, thuc by ngày không có tánh rượu, được ung.

Lut Thin kiến nói:

Nếu thuc nu rượu, nu thc ăn nên có mùi v rượu, phm Ðoät-kiết-la; không coù mùi v rượu thì được dùng.

52.  GII GIN TRONG NƯỚC

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đùa gin tronc nước, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO19:

Thp tht qun T-kheo gin trong nước. Vua Ba-tư-nc cùng vi Mc-li phu nhơn, t trên lu trông thy. Phu nhơn sai s đến bch đức Thế Tôn, chế cm.

GIẢI THÍCH:

Gin trong nước: là t b này đến b kia, hoc  thun dòng hay nghch dòng, hoc đây ln xung, nơi kia ni lên. Hoc ly tay v trên nước, hoc cùng nhau tt nước, vung vãi trong nước.

TƯỚNG TRNG CA TI

Gin trong nước, phm Ba-dt-đề. Nếu nước trái lc tương, lúa mch v.v... đựng trong đồ mà lng hý (v chơi), phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Ði đường phi li qua nước, kéo tre ly cát, tìm vt b mt, hc bơi v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Tát nước tuyết, gin sương trên đầu c, Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Trên bàn có nước, hoc nơi giường ngi có nước, dùng ngón tay v chơi, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thin kiến nói:

Nước sâu ngp ng chân, gin trong đó, phm Ba-dt-đề. Lay động chiếc thuyn, gin nước, phm Ðt-kiết-la.

53.  GII THC LÉC NHAU

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ly ngón tay thc léc người khác, Ba-dt-đề. (tc là dùng ngón tay khiến cho tht nga để ly s vui vy).

NGUYÊN DO20:

Mt người trong Lc qun, thc léc mt người trong Thp tht qun đến b mng, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tr ngón tay, ngón chân. Nếu dùng gy, chìa khóa cht ca v.v... thc léc, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, Ba-dt-đề, ba chúng sau, Ðt-kiết-la.

Không phm: khi ng đụng phi, tt c vic đụng nhm.

Lut Ngũ phn nói:

Thc léc Sa-di cho đến súc sanh, phm Ðt-kiết-la.

Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già nói:

Nếu thân căn hư hoi ly tay chc, phm Ðt-kiết-la.

54. GII KHÔNG NHN LI CAN GIÁN

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, không nhn li can gián, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO21:

Xin-đà suýt phm gii, các T-kheo can gián mà không nghe, cho nên Pht chế.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới, Ðt- kiết-la.

Không phm: người can gián không có trí tu và vui chơi, nhm nói v.v...

PHỤ:

Kinh T-ni mu nói:

Không nên nhn sưï can gián ca 5 hng người:

1) Người không tàm quý.
2) Người không hc rng.
3) Người thường tìm li ca người.
4) Người ưa đấu tranh.
5) Người mun ci áo hoàn tc.

55) GII KHNG B NGƯỜI KHÁC

Ði tha đồng hc. Hoc quán căn cơ để chiết phc, không phm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, da nt T-kheo khác, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO22:

Nơi kinh hành, Pht kinh hành, T-kheo Na-ca-ba-la hu Pht, đầu hôm thnh Pht v phòng. Thế Tôn làm thinh, gia đêm, sau đêm cũng vy. Na-ca-ba-la lt ngược y, gi tiếng ca phi nhơn khng b Thế Tôn. Sáng hôm sau, Thế Tôn nhóm chúng, khin trách, kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Khng b: là dùng sc, thanh, hương, v, xúc, pháp, khng b người.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ði tượng thy nghe, biết, s hay khoâng s, đều phm Ba-dt-đề; không thy, nghe, biết, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Tt c trường hp không c ý làm cho người khác s st.

Lut nhiếp nói:

Nếu dùng sc, thinh... kh khiến người khác s, mc ti đọa. Nếu dùng sc thinh kh ái khiến người khác kinh s, đều mc ti ác tác. Nếu đối vi người khác làm cho h kinh s đều phm ác tác. Nếu trình bày ba đường d, dng ý để hóa đạo, người kia tuy s, không phm. Bí-sô, tưởng Bí-sô, 6 câu, 2 câu đầu ti đọa, 4 câu sau khinh ti. Tht không có s s st, tưởng không có s s st 6 câu, 2 câu nng, 2 câu nh, 2 câu không phm.

56. GII TM RA NHIU QUÁ

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo, na tháng tm mt ln; T-kheo không bnh nên th; nếu quá, Ba-dt-đề, tr trường hp đặc bit. Trường hp đặc bit là: Thi gian nóng, khi bnh, khi lao tác, khi gió và mưa, khi đi đường. Ðó là trường hp đặc bit.

NGUYÊN DO23:

Nước Ma-kit có ao nước, vua Bình-sa cho phép các T-kheo vào trong đó tm. Lc qun T-kheo sau đêm vào tm. Vua cùng th n đến, nghe tiếng T-kheo tm, yên lng ch. Lc qun dùng các loi thuc bt tm cho nhau, mãi đến mt tri mc, cui cùng nhà vua không tm được. Do đó các đại thn đều cơ him, chê trách, gin d, nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

Bnh: là thaân th b hôi thúi. Lao tác: là nhng vic như quét đất, quét phòng. Mưa gió, mt cơn mưa gió lc làm nhp thân. Ði đường: đi na do-tun.

Lut Ngũ phn nói:

Khi nóng là khi m hôi đổ ra.

Lun Tát-bà-đa nói:

Thi gian tm sm mun tùy tng vùng, thường trong thi gian na tháng hai được phép tm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tr trường hp đặc bit, ngoài xi nước ướt khp  thân hoc ướt na thân, phm Ba-dt-đề. Sa son mà không thc hin, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.          Không phm: Thế lc bt buc phi tm.

Lut Thp tng nói:

Ngày hôm qua đến, ngày hôm nay tm, ngày mai sp mun đi, ngày nay tm, phm Ba-dt-đề.

Lut Ngũ phn nói:

Nếu tm cho thy và người bnh, thân th mình đã ươùt, nhân đó tm không phm.

Lut Tăng k nói:

Nếu không có các trường hp trên, thì phi theo pháp tm ca th đồ gm đồ sành, trước hết ra 2 tay, 2 chân, sau ra đầu, mt, eo lưng, vai, cánh tay, cùi ch, hông, nách.

BIN MINH:

L sám kiết đàn, hàng ngày tm 3 ln, tuân theo li Pht dy, chng phi phm. Trong Tòng lâm tt c chúng có mc tm nước nóng, cũng chng phm.

PHỤ:

Không nên cùng vi người bch y tm chung, nếu h khen ngi Tam bo thì cho phép tm.

57. GII NHEN LA CH ÐT TRNG

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, không bnh, để t sưởi, nhóm la ti đất trng, hoc bo người nhóm, Ba-dt-đề. Tr có nhân duyên.

NGUYÊN DO24:

Trước bc Thượng ta, Lc qun không được làm theo ý ca mình, nên cùng nhau ra ngoài phòng nhóm la gia đất trng để sưởi m. Khi y, trong bng cây có con rn độc, hơi khói lng vào nóng, t trong l bng cây chy ra, các T-kheo đều kinh hoàng, ly ci đang cháy quăng tán lon, đến ni cháy ging đường, cho nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

Bnh: cn la để sưởi m. Nhân duyên: là T-kheo bnh cn nu cơm, cháo, canh, hoc nơi ôn tht25, nhà trù, phòng tm, hoc xông bát, nhum y, đốt đèn, đốt hương.

TƯỚNG TRNG CA TI

Không bnh, nhen la ch trng để sưởi, hoc đốt c, cây, nhánh, lá v.v... phm Ba-dt-đề. Ðt phân na, đốt than, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Lut Ngũ phn nói:

Ðt la, ngn la cao 4 ngón tay, phm Ba-dt-đề.

Lun Tát-bà-đa nói:

Trên đường đi gp tri lnh rét, nhoùm la để sưởi, không phm.

Lut Tăng k nói:

Cm đuc đi, mun dp tàn, không nên dp ch đất chưa cháy, nên dp trên ch cao, trên gch, nếu la ca đuc rt xung đất, lin dp cho tt thì không ti.

PHỤ:

Phn th tư (T phn lut) nói:

Gn la có 5 điu li:

    1) Khiến cho người không có nhan sc.

    2) Mt sc.

    3) Mt m.

    4) Khiến nhiu người t tp.

    5) Nói nhiu vic thế tc.

Lut Tăng k nói:

Ðt la có 7 vic không li ích:

1) Hư mt.

2) Hư sc.

3) Thân suy yếu.

4) Nhp hư áo.

5) Hư mn giường.

6) To nhân duyên phm gii.

7) Thêm ngôn lun v thế tc. 

PHỤ:

Căn bn tp s nói:

C ý đốt cháy rng núi, mc ti Th-la (Thâu-lan-giá).

58. GII GIN CHƠI, giU VT CA NGƯỜI KHÁC

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN: 

T-kheo nào, giu y, bát, ta c, ng đựng kim ca T-kheo khác, t mình giu, hoc bo người giu, dù ch gin chơi, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO26:

Thp tht qun đem y, bát, ta c, ng đựng kim, để mt bên, đi kinh hành, ch đến gi th trai. Lc qun đợi khi h quay lưng li, ly giu. Gi th trai đến, h phi tìm kiếm, lúc y h b chế nho. Các T-kheo xét biết, cơ him, Pht nghe, chế gii.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: biết rõ vt ca người kia b quên nên ly ct. Vì răn dy người thiếu cn thn nên ly ct. Mượn y ca người mc, người kia không thâu xếp, s mt nên ly ct. Hoc mng nn, phm hnh nn v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Ct giu vt ca bn chúng cho đến vt ca súc sanh, mc Ðt-kiết-la. Ni giu vt ca 2 chúng, mc Ba-dt-đề. Ngoài ra, mc Ðt-kiết-la.

Lut Tăng k nói:

Giu loi y khác hay vt khác, mc ti Vit t-ni.

Lut Thp tng nói:

Nếu người kia tìm được, mc Ðt-kiết-la; tìm không được, phm Ba-dt-đề. Nếu giu ng đựng kim tìm được, không tìm được, đều mc Ðt-kiết-la.

59. GII VI ÐP Y ÐÃ TNH THÍ

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đã cho y cho T-kheo, T-kheo-ni, Thc-xoa-ma-na, Sa-di, Sa-di ni, v sau không nói vi ch, ly li mà dùng, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO27:

Vì lc qun cho nên chế.

GIẢI THÍCH:

Cho y: là tnh thí y vy. Tnh thí có 2 loi:

1) Chơn tht tnh thí là nói: “Ðây là y dư ca tôi chưa tác tnh, nay vì mun tnh, xin biếu cho Trưởng lão để làm tnh chơn tht.”

2) Trin chuyn tnh thí là nói: “Ðây là y dư ca tôi, chưa tác tnh. Nay vì mun tnh, xin biếu cho Trưởng laõo để được tnh”. V kia nói: “Trưởng lão nghe cho, Trưởng lão có cái y dư, chưa tác tnh, nay cho tôi được tnh. Tôi xin nhn.” Nhn ri hi rng: “Trưởng lão có mun cho ai chăng?” V kia tr li: “Cho thy...” V nhn y li nói: “Trưởng lão có cái y dư, chưa tác tnh, nay cho tôi, để được tnh. Tôi nhn. Nhn ri, tôi cho m giáp. Như vy y này là ca m giáp, thy hãy vì m giáp gi gìn và tùy ý s dng.”

TƯỚNG TRNG CA TI

Chơn tht tnh thí, phi hi ch, vy sau mi dùng trin chuyn tnh thí, hi ch hay không hi, tùy ý dùng. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Lut Căn bn nói:

Nhn y ca người gi, sau không hi ch ly đắp mc, phm Ba-dt-để-ca; nếu vt ca thân hu, người kia khi nghe mình dùng, tâm sanh vui mng thì không phm.

BIN MINH:

Xét rng: Lut Căn bn cùng vi lut T phn mc đích hoàn toàn khác nhau. Ðây vì người năng thí mà chế gii; kia vì người nhn gi mà đề phòng ti li. Tuy có khác nhau, song đứng v mt lý thì c hai đều nên bo v.

PHỤ:

Lut Ngũ phn nói:

Không nên tnh thí cho 5 hng người:

  1) Không cùng biết.

  2) Chưa hiu nhau tn tường.

  3) Chưa tng gn thân nhau.

  4) Phi thân hu đồng sư.

  5) Phi thi, phi loi (người 80, 90 tui gi là phi thi. Chưa tng xut gia gi là phi loi).

Li có 2 pháp không nên tnh thí:

  1) Người không hay khen ngi.

  2) Không cùng vi người to tiếng khen tt đẹp.

Li có 2 pháp:

  1) Không hay nhn trng vt tnh thí ca người, bo v như ca mình.

  2) Mình có trng vt, không hay tnh thí. Người kia dùng không hn.

Li có 2 pháp:

  1) Khoâng biết h còn sng chăng?

  2) Không biết rõ h còn tu hay không?

Nếu T-kheo mt mình, nên làm pháp “t xa hướng đến tnh thí”. Trong 3 y phi có s thay đổi. Ðp y trng vai mt, ci guc dép, qu gi, cm y, nghĩ, ming nói: “Y này ca tôi,... (bao nhiêu) điu, nay x”. Nói như vy 3 ln. Sau đó nhn y dư, cũng như pháp trước, tâm nghĩ ming nói: “Y... này ca tôi, (bao nhiêu) điu... nay nhn.” Nói như vy ba ln. Như vy là th ri, y x kia nên tnh thí, li cũng như pháp trước, tâm nghĩ ming nói: “Y này ca tôi, tnh thí cho.... t nơi v kia ly dùng.” Nếu không đổi, th dng, khi được y dư lin phi tnh thí như vy.

Pháp độc tnh thí, đến ngày th 11, li phi như pháp trước, tâm nghĩ, ming nói: “Y dư này ca tôi, t nơi... ly li”. Sau đó, cũng như pháp trước, th trì, tnh thí. Hoc đối vi người tnh thí, nên làm pháp trin chuyn tnh thí. Như pháp trước, cm y nói: “Y dư này ca tôi, đến Trưởng lão làm pháp tnh thí”. V kia nên hi: “Y này ca Trưởng lão, đến tôi tác tnh, tôi đem cho ai?” Ðáp rng: “Trong 5 chúng, tùy yù ngài cho”. V kia lin nói: “Nay tôi cho... Khi nào ngài cn, đến đó ly dùng, khéo léo bo v y”.

Trong vn đề này, v kia nói rõ tên T-kheo th thí. T-kheo y s phm ti cha y dư, không dám nhn Pht dy: “Không nên nêu tên T-kheo nhn y.”

60. GII Y KHÔNG HOI SC

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, được y mi, tùy ý dùng mt trong ba màu, hoc là xanh, hoc đen, hoc mc lan, làm cho hoi sc. Nếu không làm hoi sc bng ba th, hoc xanh, hoc đen, hoc mc lan, mà mc nguyên y mi, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO28:

Lc qun mc y màu trng đi, cư sĩ cơ him, nên chế.

GIẢI THÍCH:

Y mi may hoc là mi nhn được t nơi người, đều gi là y mi.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Nếu được y xanh nên dùng đen đỏ để tác tnh. (Nê ‘’ tc là màu đen. Thiến ‘’, cách đọc ‘phiên thiết’ “th + kiến=thiến”, tên loài c, cũng viết là thiến ‘’, tc mc lan vy)29. Nếu được y màu đỏ, nên dùng màu xanh, đen để tác tnh; nếu được y màu vàng, đỏ, trng, nên dùng màu xanh, đen, đỏ ba màu để tác tnh.

Lut Ngũ phn nói:

Nên dùng 3 sc để làm chun. Nếu không làm chun thì bao nhiêu ln mc phm by nhiêu Ba-dt-đề. Nếu không mc, thì bao nhiêu đêm, by nhiêu phm Ba-dt-đề.

Lut Tăng k nói:

Tác tnh, ln nht bng 4 ngón tay, nh nht bng ht đậu. Hoc mt, hoc ba, hoc năm, hoc by, hoc chín. Không được v như hình ca hoa. Nếu vá riêng tng miếng, mi miếng đều phi tác tnh. Nếu may y mi thì tác tnh mt góc (chéo); nếu mt điu, na điu được vá cũng tác tnh.

61. GII GIT SÚC SANH

Ðây là tánh ti. Phm trng ti ca Ði tha.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý giết chết mng sng loài vt, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO30:

Ca-lưu-đà-di không thích thy các loài chim, làm cung bng tre để bn chim, nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

Lut Ngũ phn nói:

Súc sanh: là tr loài rng ra, còn bao nhiêu đều cùng là súc sanh c. (Rng tuy là súc sanh mà hay biến hóa đủ thn lc, th h quc độ, bo v Chánh pháp. Công dng ca rng cũng như chư Thiên, cho nên nếu giết thì phm Thâu-lan-giá.)

TƯỚNG TRNG CA TI

T mình giết, dy người giết, phương tin giết v.v... tt c phm Ba-dt-đề. Phương tin mun giết mà không giết, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la. Nhm, gây tn thương không phm.

Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già nói:

Mun cht si dây nhm cht con rn, phm Ðt-kiết-la. Mun giết con trùng này nhm giết con trùng kia, mun cht con trùng mà cht dưới đất, mun bt trùng mà gp đất, đều mc ti Ðt-kiết-la.

PHỤ:

Lut nhiếp nói:

Nếu trong chùa, phòng, mái hiên chim chóc đến , làm n, nên sai người xem xét. Nếu t ca nó không có trng thì nên đui đi; nếu có, đợi nó n và bay đi, s đui. Nếu t ong không có con thì nên đui đi, nếu có dùng tơ, gai bao bc, đừng cho nó phát trin thêm.

62. GII DÙNG NƯỚC CÓ TRÙNG

Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết nước có trùng mà ung hoc dùng, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO31:

Do lc qun T-kheo nên Pht chế.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tưởng, nghi, v.v.... sáu câu, có thế biết; T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Không biết có trùng. Hoc có, loi trùng ln, khua động nước nó tránh ch khác. Hoc nước có lc.

Lut Căn bn nói:

Biết có trùng trong nhng vt như bún, mt, đường, du, gim, nước, sa, lc (cao sa), bánh, trái cây mà th dng đều mc ti đọa.

Lut nhiếp nói:

5 th con mt không nên xem nước: 1) Con mt có bnh, 2) Mt có mt nht 3) Mt cung lon, 4) Mt già nua, 5) Thiên nhãn.

Thi gian xem coi nước có trùng hay không, nên xem độ lâu như 6 c xe bò xoay li.

Nếu nước sông chy, mt khi xem không trùng trong khong mt câu-la-xá32, tùy ý ung dùng, song khong cách đó, không có con sông nào khác chy vào.

Nếu nước không chy và dòng nước chy ngược thì mt ln xem ngang bng trong khong mt tm nhìn thì được dùng.

Có 5 loi nước sch:

1) Tăng-già tnh.

2) Bit nhơn tnh.

3) Lược tnh.

4) Sui chy mch tnh.

5) Giếng nước tnh.

Nếu biết v kia là người trì gii, tôn trng mng sng, du không quan sát, khi nhn được nước nơi v y ung, dùng không phm.

Mi ln xem coi nước, bt đầu t mt tri xut hin, cho đến tướng mt tri chưa xut đều tùy đó mà th dng.

Lut Tăng k nói:

Trùng, không phi là cá trnh v.v... Nó là loi trùng nh ly ti, cho đến hình tướng rt nh, mt nhìn khó thy.

Không nên dùng Thiên nhãn xem coi nước, cũng không nên sai người mt m xem coi nước. Người có th thy cái ch nh nht trong bàn tay, được sai xem coi nước. Không được xem gp quá hay xem lâu quá, nên xem độ lâu bng con voi ln mt phen xoay mình li. Nếu trong nước có trùng rt nh, không nên ra tay, ra mt và đi đại tiu tin.

Nếu Ðàn-vit mi cơm, nên hi đã lược nước chưa. Nếu nói chưa lược, nên coi người nào đủ tin bo h lược. Nếu người không đủ tin, đừng bo lược, gây tn thương cho trùng. T-kheo nên t lược nước mà dùng. Trùng trong đãy lc nên đem đổ li nơi ch ly nước. Nếu nơi ch ly nước xa thì vũng nước nào trong vòng 7 ngày không khô cn, đổ trùng ch đó. Nếu không có vũng nước nào thì nên đem chúng đựng vào đồ cha để nuôi. Ði tri mưa có nước thì đem đổ nó nơi dòng nước, nói như vy: “Các ngươi hãy vào trong bin c đi”.

Nếu trên đường đi, biết giếng nước có trùng, không được xách nước đó đổ vào đồ cha mượn ca người.

Nếu nước ao, nước vũng ln có trùng, không được kêu ln: “Trưởng lão! Nước này có trùng, có trùng”, khiến cho v y sanh nghi, không vui. Nếu v y hi: “Nước này có trùng chăng?” Nên tr li: “Trưởng lão t xem ly.” Nếu là ch quen biết, đồng sư, nên nói: Nước này có trùng, nên lược mi dùng.

PHỤ:

Phn th tư33 nói:

Không nên không có đãy lc nước mà đi quá na do-tun. Nếu không có, nên dùng chéo ca y Tăng-già-lê lược.

Lut Ngũ phn nói:

Cũng cho phép cha cái bình lc nước bng đồng, thiết, tre, cây, sành, đá v.v... dùng vi mn đậy np, không cho pheùp dùng cái y phn to đậy.

Căn bn tp s nói:

Dùng la mng ct ming bình, th chìm dưới nuc phân na cái ming bình, đợi đầy xách lên vn phi quan sát trùng (nếu nhn chìm luôn c ming bình thì nước không vô). Cn cái bình rng ming, không đòi hi ln nh, dùng la ct ming bình, tùy thi ly nước, đấy là vic làm cn cn thn và thong th.

(“Quân trì 君持U” cũng viết là “quân trì 軍遲34, dch là bình. Nam hi ký qui35 nói: Tnh bình bng sành, bng đất, ln c 2, 3 thăng, b nơi ch sch, dùng tay sch cm. Nhiu bình làm bng đồng, bng thiết, b nhiu ch, tùy ý xách).

Truy môn cnh hun nói:

Ðãy lc nước là dng c ca hnh t, là cái duyên tế vt. Ði hnh do đây mà phát sanh, chí đạo nhân đây mà đạt đến.

CHNG MINH:

Lut Tăng k nói:

Nước Ba-la-ch có hai T-kheo làm bn, đến nước Xá-v để thăm hi đức Thế Tôn, trên đường đi b khát mà không có nước. Phía trước có mt giếng nước, mt T-kheo xách nước ung lin, mt T-kheo thy nước có trùng, khoâng ung. V T-kheo kia hi: “Ti sao thy không ung?” đáp: “Thế Tôn chế gii, không được ung nước có trùng.” V kia khuyên: “Trưởng lão nên ung, đừng để b chết khát, không được thy Pht.” V n đáp: “Tôi thà b mng, ch không phá hy li Pht đã dy.” Sau đó, v y chết. V kia đi đến ch Pht. Pht hi: “T đâu đến?” Li hi: “Thy đi mt mình sao?” V kia trình bày đầy đủ vn đề. Pht daïy: “Thy là k ngu si, không được thy Ta, mà gi là thy Ta. V T-kheo chết khát đã thy Ta ri.

(Lut Thp tng nói: “V trì gii kia, không ung bèn chết, lin sanh cõi tri th Ba mươi ba đặng thân tri đầy đủ. V y đến trước ch Pht, l chân Pht, nghe pháp, đặng con mt pháp thanh tnh, th Tam quy y cho nên nói là đã “thy Ta trước”. Trong lut Căn bn cũng nói vic này cũng vy.)

Nếu T-kheo phóng dt, gii đãi, không nhiếp các căn, tuy cùng sng mt ch vi Ta mà xa cách Ta. V y tuy thy Ta mà Ta không thy v y. Nếu có T-kheo b bin bên kia không h phóng dt, tinh tn không biếng nhác, thúc lim các căn,
tuy cách xa Ta, Ta thường thy v y, v y thường gn Ta”.

(Ðây lun v không gian có gn có xa, nếu lun v thi gian thì người phóng dt, tuy sanh đời có Pht, chng khác nào đời mt pháp. Người không phóng dt tuy sanh đời mt pháp, chng khác nào như Chánh pháp. Pht thân chơn thường, vn không xut thế, cũng không dit độ. Xin k sĩ hào kit đừng khi tưởng tượng pháp, pháp dit hết mà t buông trôi. Thế nên tinh tn không biếng nhác, thúc lim các căn, nghiêm tnh T-ni, ch khinh ti nh. Thường nghĩ như mình đang din kiến tôn nhan đức Cha lành, thân tha li dy sáng sut ca Ngài. Tu trì không mt mi, s thy hi Linh Sơn nghim nhiên chưa tan vy.)

63. GII C Ý LÀM PHIN NGƯƠØI

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý gieo nghi ng cho T-kheo khác, dù ch khiến cho h không yên tâm trong chc lát, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO36:

Thp tht qun Tyø-kheo hi Lc qun T-kheo: “Thế nào là nhp Sơ thin, Nh thin, Tam thin, T thin? Thế nào nhp Không, Vô tướng, Vô nguyn? Thế nào đặng t qu?” Ðáp rng: “Như nhng câu các ông hi là đã phm Ba-la-di, chng phi T-kheo”. Khi y, Thp tht qun đến hi Thượng ta, v Thượng ta biết là h b gieo nghi ng, phin não, bch Pht, chế gii.

GIẢI THÍCH:

Gieo nghi ng phin não: tc là da vào năm sanh, tui tác, th gii, Yết-ma, phm phi phm, hay pháp phi pháp cũng vy. Da vào năm sanh mà nghi ng, như hi: “Ông sanh bao lâu ri?” Bo rng: “...bao nhiêu năm?” Li nói: “Ông không phi sanh bao nhiêu năm đó. Ông sanh như bao nhiêu người khác, chng phi như ông nói”. Cho đến pháp v.v... cũng vy.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu c ý dùng vn đề này để gây nghi ng, phin não, noùi rõ ràng, phm Ba-dt-đề; nói không rõ ràng, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: S tht là như vy, không c ý gây phin não. Cho đến nói nhm v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Khiến cho bn chúng nghi hi, phm Ðt-kiết-la. Ni khiến cho hai chúng nghi hi, phm Ba-dt-đề. Khiến cho ba chúng khác nghi hi, phm Ðt-kiết-la.

64.  GII CHE TI THÔ ÁC CA NGƯỜI

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế. Tc là: “Gii không dy ăn năn ti vy”.

Hi: - Không che ti ca người, tc là nói cái li ca bn chúng sao?

Ðáp: - Ch cm không được nói vi người ngoài ch không cm nói trong Tăng, đúng như pháp c ti vy. Nếu như dung túng vic phi pháp để tr thành vic đại ác hay sao! Khiến cho h ti càng tăng, mà k c pháp môn cũng b tiếng xu. Ai có lòng t, li cam tâm ngi nhìn s vic như vy?!

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết rõ T-kheo khác phm ti thô ác mà c ý che giu, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO37:

Bt-nan-đà thường phm ti, đến nói vi T-kheo quen thân, bo đừng nói vi ai. Sau đó, hai người kình nhau, T-kheo kia đến nói nhng ti phm ca Bt-nan-đà vi các T-kheo khác. Các T-kheo khác hi, biết lý do, bch Pht, chế gii.

GIẢI THÍCH:

Thô ti: tc ti t khí và thp tam Tăng tàn.

TƯỚNG TRNG CA TI

Biết khi tiu thc, sau ba ăn nói, cho đến đầu đêm biết, gia đêm nói, phm Ðt-kiết-la. Gia đêm biết, sau đêm mun nói mà chưa nói, tướng mt tri hin, phm Ba-dt-đề. Che các ti khác, t che thô ti ca mình, che thô ti ca người, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni che ti khí ca Ni phm Ba-la-di; che ti Tăng tàn ca Ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Trước không biết, hoc không có người để nói, hay phm hnh nn, mng nn.

Lut Thp tng nói:

Thy ti ca người khác, đến người khác nói, bèn thôi. Nếu nghe, nếu nghi, không nên nói.

Lut Tăng k nói:

Không nên đến nói vi người thế tc mà nên đến thin T-kheo nói. Nếu T-kheo có ti là k hung ác, hoc da vào thế ca vua, ca đại thn hay bn ác, mun to nhân duyên để đot mng sng, thương tn đến phm hnh thì nên nghĩ rng: “Người kia to nghip t có qu báo, h t biết ly. Ví như la cháy, ch t cu mình, đâu biết đến vic khác.” Như vy vô ti.

PHỤ:

Phn th ba (lut T phn) nói:

T thân có đủ 5 pháp mi c ti ca người:

    1) Nói đúng lúc, không nói phi thi.

    2) Chơn tht không phi hư ngy.

    3) Có ích không phi tn gim.

    4) Nhu nhuyến không phi thô l.

    5) T tâm không phi sân hn.

Phn th tư (lut T phn) nói:

Pht bo Ưu-ba-ly: “Thân, oai nghi không thanh tnh; nói, không thanh tnh, mng không thanh tnh. Ít hc không biết Tu-đa-la (kinh), ít hc không biết T-ni (lut), bin lun không rõ ràng, d như “bch dương” (dê câm). Người như vy không nên c ti k khác.

Nếu các pháp đầy đủ, nên dùng đúng thi, dùng đúng pháp, c ti người khác. Hơn na, T-kheo nào có ái, cung kính đối vi Ta, thì nên c ti h. Hoc không ái, có cung kính, hoc không cung kính, có ái, thì nên c Hoc tuy không có kính mà có th b ác làm lành, nên c. Hoc li có ch trng T-kheo, tôn kính tín nho, có th khiến x ác hành thin thì nên c ti h. Nếu hoàn toàn không có, Tăng neân x trí đui đi, nói rng: Trưởng lão tùy ý đi ch khác, nơi đó s vì ngài tác c, tác c nim, tác t ngôn, giá xut ti, giá thuyết gii, giá t t. Thí như điu mã sư (người dy nga) đối vi con nga khó dy lin buông cương ln nc th đi. T-kheo như vy không nên đến h cu thính. Ðây tc là thính ri.

Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già nói:

Dùng Thiên nhãn c ti người khác, phm Ðt-kiết-la. Thiên nhĩ cũng như vy.

65. GII TRUYN GII KHÔNG ÐÚNG PHÁP

Ði tha, T-kheo, đồng hc.

GIỚI BỔN:

Người đủ 20 tui nên cho th Ði gii, nếu T-kheo biết người chưa đủ tui 20 mà cho th Ði gii, Ba-dt-đề. Người y không đắc gii, các T-kheo đáng b khin trách, vì si.  

NGUYÊN DO38:

Thp tht qun đồng t, trước là bn thân vi nhau, ln nht là 17 tui, nh nht là 12 tui, cùng nhau cu xut gia, các T-kheo cho th Ði gii. Không kham vn đề ăn mt ba, na đêm đói bng, kêu ln, la khóc. Pht nghe và hi, A-nan thưa đầy đủ, Pht kiết gii này.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu Hòa thượng biết hay nghi mà cho th gii, ba ln Yết-ma xong, phm Ba-dt-đề; hai ln Yết-ma xong, phm ba Ðt-kiết-la; mt ln Yết-ma xong, phm hai Ðt-kiết-la. Bch xong, phm mt Ðt-kiết-la. T khi tác phương tin cho đến nhóm Tăng, đều phm Ðt-kiết-la. Chúng Tăng nếu biết hoc nghi, tt c đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề.

Không phm: Trước không biết, tin người th gii nói, hoc người gn gũi làm chng, hoc tin li cha m. Th gii ri nghi, cho phép tính năm tháng trong thai, hoc tính tt c là 14 ngày thuyết gii, để làm s năm ca tui. (Na tháng, na tháng nói gii, mi năm côïng có 24 ln. Tháng có trăng và tháng không trăng đủ, đều 15 ngày nói gii. Tháng không trăng nếu thiếu thì 14 ngày nói gii. Mt năm ch có 6 ln là 14 ngày nói gii, s có 18 ln là 15 ngày nói gii. Nay dùng quyn xo phương tin, đều ước ch có 14 ngày nói gii. Dùng s tháng để tính thì mt năm có 18 ngày, 10 năm có 180 ngày. Như người kia có 19 tui, cng thêm 342 ngày có th tính là mt tui, tc có th gi là đủ 20 tui vy).

Kin-độ th gii39 nói:

Nếu đắc A-la-hán tc gi là th C túc.

Lut nhiếp nói:

Nếu khi cn viên, tui tht chưa đủ mà tưởng là đủ; sau đó bn thân40 cho biết “chưa đủ”, nên tính tháng trong thai, tháng nhun, nếu đủ thì tt, nếu không đủ, lui làm cu tch, sau th cn viên li. Nếu không như vy thì thành tc tr. Nếu tui đủ 19 mà tâm nghĩ là 20, th cn viên. Sau mt năm, bn thân41 đến nói là không đủ. Hoc t nh biết là không đủ. Hoc tui 18 mà th cn viên, sau hai năm, đồng như trước nh biết. Nhng trường hp như thế, đều gi là thin th. Vì Chánh giáo khó gp, nên khai cho vy.

66.  GII PHÁT KHI LI S TRANH CÃI

Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết s tranh cãi đã được như pháp gii quyết ri, sau đó li khơi dy, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO42:

Lc qun biết s tranh cãi đã như pháp dit ri, li nói như vy: “Ông không khéo quán, không thành quán, không khéo gii, không thành gii, không khéo dit, không thành dit.” Do đó, khiến cho Tăng chưa có s tranh cãi thì khi lên s tranh cãi, đã có s tranh cãi thì không chm dt được, cho nên chế cm.

GIẢI THÍCH:

Như pháp là đúng pháp, đúng lut, đúng như li Pht dy. Tránh có 4 loi: Ngôn tránh, s tránh, mích tránh, phm tránh.

TƯỚNG TRNG CA TI

Khơi dy, nói rõ ràng, phm Ba-dt-đề; không rõ ràng, phm Ðôït-kiết-la... Khơi dy bao nhiêu vic đấu tranh m nhc khác và vic đã đấu tránh, hay bao nhiêu người khác đấu tranh, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Tht không khéo quán v.v...

Lut nhiếp nói:

Nếu chúng vì chúng tác Yết-ma, mc Tt-th-la (thâu-la-giá) ti. Bi đây là phương tin phá Tăng vy. Nếu đã dùng pháp tr hết, hay khi tưởng tr hết, nghi mà hy phá, mc ti đọa. Không như pháp tr hết, khi tưởng như pháp, nghi mà ngăn chn, mc ti ác tác. Pháp cùng vi phi pháp, tác tưởng phi pháp mà hy phá. Hai điu này không phm.

67.  GII ÐNG ÐI VI GIC

Ðây là giá ti. Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết đó là bn gic cướp, mà giao hn cho cùng đi chung mt đường, dù ch trong khong mt xóm đến mt xóm, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO43:

T-kheo cùng vi khách buôn làm bn đi qua ch  quan thuế, tt c đều b quan thuế bt vì vn đề thuế. Vua Ba-tư-nc qu trách ri th các T-kheo, qun thn bt phc nhà vua, Pht nghe, chế gii.

GIẢI THÍCH:

Làm bn vi gic: tc là người làm gic tr v, hay mi chun b đi làm gic.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm nh nng như gii cùng đi vi ph n. T-kheo-ni Ba-dt-đề. Ba chúng dưới, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: không biết, không kết thân và b bt phi đi v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Cùng vi ác T-kheo đồng đi, phm Ðt-kiết-la. Nếu vì nn duyên thì không phm.

Lut Thp tng nói:

Nếu ch him nn, cùng gic để vượt qua, không phm.  

 

TRÙNG TR T-NI S NGHĨA TP YU
HẾT QUYỂN THỨ TÁM

 


 

1 T phn lut 14, tr. 662c, Ði 22n1428.

2 Ni túc 內宿: Nói cho đủ là ni túc thc, là thc ăn cùng vi T-kheo mt ch tri qua mt đêm. Ðó là mt trong nhng loi thc ăn bt tnh. T-kheo không được dùng.

3 Tàn túc thc 殘宿食: Thc ăn còn dư cách đêm, cũng là loi thc ăn bt tnh. T-kheo không được dùng.  

4 T phn lut 15, tr. 663b, Ði 22n1428.

5 T phn lut 15, tr. 664a, Ði 22n1428.

6 T phn lut 15, tr. 664b, Ði 22n1428.

7 T phn lut 15, tr. 665a, Ði 22n1428.

8 T phn lut 15, tr. 666a, Ði 22n1428.

9 T phn lut 15, tr. 666c, Ði 22n1428.

10 T phn lut 15, tr. 667b, Ði 22n1428.

11 Bán-trch-ca 半擇d迦: Skt. paṇḍaka (kaṇḍāka), dch Hunh môn, bt năng nam, là ch người nam không có nam căn hay nam căn không hoàn chnh. Bán-trch-ca n cũng vy.

12 Căn bn 38, tr. 834c25, Ði 23n1442: ...“Ngài đi đi”... là li đui vy. Li nói (ng) là đọc tng. Ngi mt mình... thì vui, rõ ràng là có ý mun gây não, khiến người kia phi nhn đói...

13 T phn lut 15, tr. 667c, Ði 22n1428.

14 T phn lut 15, tr. 668b, Ði 22n1428.

15 T phn lut 15, tr. 669b, Ði 22n1428.

16 T phn lut 15, tr. 670a, Ði 22n1428.

17 T phn lut 16, tr. 671a, Ði 22n1428.

18 T phn lut 16, tr. 671b, Ði 22n1428.

19 T phn lut 16, tr. 672b, Ði 22n1428.

20 T phn lut 16, tr. 673a, Ði 22n1428.

21 T phn lut 16, tr. 673a, Ði 22n1428.

22 T phn lut 16, tr. 673b, Ði 22n1428.

23 T phn lut 16, tr. 674b, Ði 22n1428.

24 T phn lut 16, tr. 675a, Ði 22n1428.

25 Ôn tht 溫室?: Pāli. jantāghara, nhà tm có nước nóng.

26 T phn lut 16, tr. 678c, Ði 22n1428.

27 T phn lut 16, tr. 676a, Ði 22n1428.

28 T phn lut 16, tr. 676b, Ði 22n1428.

29 Ðon văn trong ngoc là ngài Trí Húc chú gii thêm.

30 T phn lut 16, tr. 676c, Ði 22n1428.

31 T phn lut 16, tr. 677b, Ði 22n1428.

32 Câu-la-xá: câu-lô-xá 拘盧舍 (Skt. Krośa), dch là âm thanh, tc là khong cách có th nghe tiếng kêu ca con trâu ln, hoc tiếng trng. Ðây là đơn v đo lường ca n Ð thi xưa. Theo T phn lut san b tu cơ yết-ma s 1: Mt cung bng 4 khuu tay, mt khuu tay bng 1 thước 8 tc. Vì vy 1 câu-lô-xá là 3600 thước.

33 T phn lut 52, phn th tư Kin-độ Tp, tr. 954b10, Ði 22n1428.

34 Quân trì: Skt. kuṇḍikā.

35 Nam hi ký qui ni pháp truyn 1, tr. 207c11, Ði 54n2125.

36 T phn lut 17, tr. 677c, Ði 22n1428.

37 T phn lut 17, tr. 678c, Ði 22n1428.

38 T phn lut 17, tr. 679a, Ði 22n1428.

39 T phn lut 34, phn th ba Kin-độ th gii, tr. 811a18, Ði 22n1428.

40 Trong chánh văn Trùng tr t-ni s nghĩa tp yếu 8, tr. 813b02, Vn 40n719: Thân hu 親H友Ð. Căn bn tát-bà-đa b lut nhiếp 13, tr. 600b08, Ði 24n1458: Thân thuc 親H屬. Có th hiu là người nhà, người trong gia đình, không hn là bn thân.  

41 Xem cht. trên.

42 T phn lut 17, tr. 680c, Ði 22n1428.

43 T phn lut 17, tr. 681b, Ði 22n1428.

 

 

--- o0o ---

 

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10

11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19

 

--- o0o ---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày 01-6-2007

 

Nguồn: www.quangduc.com

Về danh mục

Thanh Hóa Tưởng niệm Phật hoàng và chư gió Hương nắng quê nhà Thanh Hoá Giỗ Tổ khai sơn chùa Linh Cảnh Thanh long giảm béo chữa ho Thiêng liêng những sắc màu bテケi hương Thiếu mot gio Thiền giúp giảm các bệnh đường ruột Thiền tập xóa bớt lo âu Thiền câu chuyện ý nghĩa về quả báo khi giết Thêm bằng chứng về tác dụng chống ung Thêm 7 chất vào danh sách các chất gây Thương món khóm mít trộn chay của vợ tâm của mỗi người chính là phong thủy Thương quá chùa quê chua kim son tay Thoát tội nhờ phóng sinh Thuốc lá là nguyên nhân gây ra 16 loại Ngay Thu vi sao an chay can kieng nhung chat cay nong hanh Thưởng thức không gian tĩnh lặng tại buc thu day con lay dong ca trieu nguoi cua co Tiêu hon su cung duong va le khai tam trong dao phat Tiếng Tiết Tiểu sử Hòa Thượng Thích Nguyên Tiểu vien tấm Ngồi lâu gây hại cho gan Ăn chay và đái tháo đường Tổ đình Thiên Ấn tổ chức lễ húy long nguoi con xa xu cung day bao dong wat Tiểu Sử HT Thích Duy Lực hướng dẫn thực tập thiền căn Trò khoa Trà hương trà hoa Trà 4 TráŸ