THI KỆ PHÁP CÚ KINH (DHAMMAPADA)

Pali - Anh - Việt

TỊNH MINH dịch và chú giải từ vựng Anh-Việt
Trường Cao cấp Phật học,
Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995

Bản dịch Anh ngữ: Hòa thượng NARADA,
Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971.

--- o0o ---

 

Phẩm XII

ATTA VAGGA - THE SELF - PHẨM TỰ NGÃ

 

Attaana.m ce piya.m ja~n~naa rakkheyya na.m surakkhita.m
Ti.n.nama~n~natara.m yaama.m pa.tijaggeyya pa.n.dito. --
157

If one holds dear, one should protect oneself well.
During every one of the three watches
the wise man should keep vigil. -- 157

157. Nếu ta yêu quí ta,
Phải bảo vệ tối đa,
Một trong ba canh ấy,
Người trí phải tỉnh ra.

Attaanameva pa.thama.m patiruupe nivesaye
Atha~n~namanusaaseyya na kilisseyya pa.n.dito. --
158

Let one first establish oneself in what is proper,
and then instruct others.
Such a wise man will not be defiled. -- 158

158. Người trí trước đặt mình,
Vào nếp sống chánh hạnh,
Sau ra giáo hóa người,
Ắt khỏi bị khiển trách.

Attaana~nce tathaa kayiraa yatha~n~namanusaasati
Sudanto vata dammetha attaa hi kira duddamo. --
159

As he instructs others so should he himself act.
Himself fully controlled, he should control (others);
for oneself, indeed, is difficult to control. -- 159

159. Hãy làm cho kỳ được,
Những điều mình dạy người,
Khéo nhiếp mình, nhiếp người,
Khó thay tự điều nhiếp!

Attaa hi attano naatho ko hi naatho paro siyaa
Attanaa-va sudantena naatha.m labhati dullabha.m. --
160

Oneself, indeed, is one's saviour,
for what other saviour would there be?
With oneself well controlled,
one obtains a saviour difficult to find. -- 160

160. Hãy nương tựa chính mình,
Chứ nương tựa ai khác?
Người khéo điều phục mình,
Ðạt chỗ tựa khó đạt.

Attanaa-va kata.m paapa.m attaja.m attasambhava.m
Abhimanthati dummedha.m vajira.m-v-asmamaya.m ma.ni.m. --
161

By oneself alone is evil done;
it is self-born, it is self-caused.
Evil grinds the unwise
as a diamond grinds a hard gem. -- 161

161. Ác nghiệp do mình gây,
Ác nghiệp do mình tạo,
Ác nghiệp nghiền kẻ ngu,
Như kim cương mài ngọc.

Yassa accantadussiilya.m maaluvaa saalamivotata.m
Karoti so tathattaana.m yathaa na.m icchatii diso. --
162

He who is exceedingly corrupt,
like a maaluvaa creeper strangling a sal tree,
does to himself
what even an enemy would wish for him. -- 162

162. Kẻ vung tay phá giới,
Như cây bị giây leo,
Tự chuốc lấy hiểm nghèo,
Kẻ thù muốn như vậy.

Sukaraani asaadhuuni attano ahitaani ca
Ya.m ve hita~nca saadhu.m ca ta.m ve paramadukkara.m. --
163

Easy to do are things that are hard
and not beneficial to oneself,
but very, very, difficult, indeed,
to do is that which is beneficial and good. -- 163

163. Việc ác rất dễ làm,
Nhưng chẳng lợi cho ta,
Việc ân ích từ thiện,
Thật khó làm lắm đa!

Yo saasana.m arahata.m ariyaana.m dhammajiivina.m
Pa.tikkosati dummedho di.t.thi.m nissaaya paapika.m
Phalaani ka.t.thakass-eva attagha~n~naaya phallati. --
164

The stupid man, who, on account of false views,
scorns the teaching of the Arahants,
the Noble Ones, and the Righteous,
ripens like the fruit of the kaashta reed,
only for his own destruction. -- 164

164. Kẻ ngu ôm tà kiến,
Khinh miệt pháp Thánh tăng,
Bậc La hán, chánh hạnh,
Sẽ tự diệt căn lành,
Như trái cây lau chín,
Tự hủy hoại thân nhanh

Attanaa-va kata.m paapa.m attanaa sa.mkilissati
Attanaa akata.m paapa.m attanaa-va visujjhati
Suddhi asuddhi paccatta.m naa~n~nama~n~no visodhaye. --
165

By oneself, indeed, is evil done;
by oneself is one defiled.
By oneself is evil left undone;
by oneself indeed, is one purified.
Purity and impurity depend on oneself.
No one purifies another. -- 165

165. Tự ta gây ác nghiệp.
Tự ta nhiễm cấu trần,
Tự ta tránh ác nghiệp,
Tự ta tịnh thân tâm.
Nhiễm tịnh do ta cả.
Không ai thanh tịnh ai.

Attadattha.m paratthena bahunaa-pi na haapaye
Attadatthamabhi~n~naaya sadatthapasuto siyaa. --
166

For the sake of others' welfare, however, great,
let not one neglect one's own welfare.
Clearly perceiving one's own welfare,
let one be intent on one's own goal. -- 166

166. Dù lợi người bao nhiêu,
Cũng đừng quên tự lợi,
Hiểu rõ được tự lợi,
Quyết chí đạt lợi riêng.

 

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

(a): adjective; (adv): adverb; (conj): conjunction;
(n): noun; (prep): preposition; (v): verb

Verse - Kệ 157

Watch (n) : Tuần canh.
Vigil (n) : Sự tỉnh thức.

Verse - Kệ 158

Establish (v) : Thiết lập.
Proper (a) : Ðúng đắn, chính xác.
Instruct (a) : Giáo hóa, đào tạo.
Reproach (v) : Khiển trách.

Verse - Kệ 161

Self-born (a) : Tự sinh ra.
Self-caused (a) : Tự gây ra.
Grind (v) : Nghiền, mài giũa.
Gem (n) : Viên ngọc, đá chạm.

Verse - Kệ 162

Exceedingly (adv) : Quá mức.
Corrupt (a) : Thối nát, phá giới.
Strangle (v) : Bóp nghẹt, đàn áp.
Creeper (n) : Cây leo.

Verse - Kệ 163

Beneficial (a) : Có ích, có lợi.

Verse - Kệ 164

On account of : Vì.
False view : Tà kiến, quan điểm sai lầm.
Scorn (v) : Khinh miệt.
Reed (n) : Cây lau, sậy.
Fructify (v) : Ra quả.

Verse - Kệ 165

Defile (n) : Gây nhiễm ô.
Purify (v) : Thanh lọc, tẩy uế.

Verse - Kệ 166

Welfare (n) : Hạnh phúc, phúc lợi.
Neglect (v) : Thờ ơ, bỏ mặc.
Perceive (v) : Hiểu, nhận thức.
Zealous (a) : Hăng hái, nhiệt tâm.
Regard (v) : Quan tâm, lưu ý đến.
Self-interest (a) : Lợi ích, cá nhân, tự lợi.

 

--- o0o ---

 

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06

07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16

 17| 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26

 

--- o0o ---

Các bản kinh Pháp Cú khác

 

--- o0o ---

Source:  http://www.budsas.org/

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật: 7-2003

 

Nguồn: www.quangduc.com

Về danh mục

Ca cao tốt cho bệnh nhân mắc bệnh thận thuơng thuơng nhớ bạc liêu thi trước tầm sư học đạo chúng con xin chào thầy v廕南 qua trinh hinh thanh gioi luat Tỉ lệ ung thư thế giới đang giảm hòa Thực phẩm nào tốt cho da của bạn chuong v Tránh những bệnh khi trời nắng nóng van vat phat giao tay tang văn vật phật giáo tây tạng nhà hoÃƒÆ suc manh cua thai do lac quan Tình ton giao o viet nam cuộc đời dẫu có phù vân sau Từ Dâu nhin truyen kieu qua con mat phat hoc tuoi tre va nhung dieu can biet khi buoc vao doi song tuổi trẻ và những điều cần biết khi 欲移動 ran tu cái miệng là tu hơn nửa đời người dừng lam sao de duoc than tam an lac met ngu cua the ton CÃƒÆ viễn tinh yeu Mộng đời khi tỉnh thấy là không 20 cach giup ban tan huong mot ngay moi tuyet voi 5 hon nhan va niem tin ton giao dÃ Æ hôn nhân và niềm tin tôn giáo bï¾ ï½¹i 魔在佛教 Một vùng tình yêu trong trái tim bang dong 鼎卦 L廙